Đăng bởi: k52a1t2007 | Tháng Mười Hai 11, 2009

vanduongts

11.12.09

GS Ngô Bảo Châu và Bổ đề cơ bản – Top 10 scientific discoveries 2009

 

Ngày đăng: 11.12.09

Ngày 9/12, tạp chí “Thời đại” (Time) đã xếp công trình chứng minh Bổ đề cơ bản chương trình Langlands của GS Ngô Bảo Châu là một trong 10 phát minh khoa học tiêu biểu nhất năm 2009

Mô tả ảnh.
Ngô Bảo Châu (thứ 2 từ trái sang) – Oberwofach 2004

Với phát minh này, Ngô Bảo Châu hiện là ứng viên sáng giá cho giải thưởng toán học danh giá nhất trên thế giới – giải thưởng Fields.

Nhận được thông tin, GS.TS Ngô Việt Trung, Viện trưởng viện toán học Việt Nam đã gửi tới VietNamNet bài viết dưới đây.

Chương trình Langland và cơ hội đoạt  “Nobel” Toán học

Chương trình Langland là một chương trình toán học đồ sộ nhằm thống nhất hình học và số học.
Bổ đề cơ bản là cơ sở cho việc xây dựng một lý thuyết toán học theo chương trình Langland.
Nhiều nhà toán học đã tiến hành những nghiên cứu dựa trên việc công nhận trước Bổ đề cơ bản.
Với việc chứng minh Bổ đề cơ bản, có thể nói Ngô Bảo Châu đã đưa chương trình Langland bước sang một trang mới.

Nó khó đến nỗi mà khi Ngô Bảo Châu và thầy của mình là GS Laumon mới giải quyết được một trường hợp đặc biệt thì Bảo Châu và GS Laumon đã được nhận giải thưởng Clay (năm 2004).
Đây là một trong những giải thưởng danh giá nhất về toán học trên thế giới.

Sau khi giải quyết được một trường hợp đặc biệt, Ngô Bảo Châu đã tập trung tâm trí để chứng minh Bổ đề cơ bản một cách tổng quát.

Đây là giải thưởng toán học được ví với giải Nobel (không có giải Nobel trong lĩnh vực toán học), nhưng 4 năm mới tổ chức một lần và chỉ dành cho các nhà toán học dưới 40 tuổi. Đại hội toán học thế giới năm 2010 sẽ bỏ phiếu để trao tặng giải thưởng này.

Ngô Bảo Châu không phải là người xa lạ với toán học Việt Nam.
 Bởi Ngô Bảo Châu học chuyên toán ở ĐH Tổng hợp Hà Nội. Ngay sau khi Bảo Châu bảo vệ luận án tiến sĩ ở Pháp, Viện Toán học đã mời anh làm báo cáo nhiều lần tại Viện, cũng như tại Trường hè toán học đầu tiên do Viện tổ chức để nâng cao kiến thức cho sinh viên.

Đây là nơi tập trung các nhà vật lý và các nhà toán học hàng đầu của thế giới, trong đó có rất nhiều người được giải Nobel và giải Fields.
Tại đây, các nhà khoa học được tạo điều kiện tốt nhất để nghiên cứu và do đó Ngô Bảo Châu có thời gian về Việt Nam nhiều hơn.

Rất tiếc là do những vướng mắc về cơ chế mà kế hoạch này không thực hiện được như mong muốn.

Viện Toán học đã đề nghị công nhận chức danh giáo sư đặc cách cho anh Ngô Bảo Châu và có lẽ anh là người trẻ nhất nhận học hàm giáo sư tại Việt Nam từ trước tới nay.
Viện Toán học cũng ký hợp đồng làm việc dài hạn với anh Châu và trên thực tế anh Châu đều tham gia tích cực vào công tác giảng dạy ở Viện mỗi khi về nước.

Bảo Châu hiện đang có kế hoạch mời một số nhà toán học hàng đầu thế giới sang Việt Nam để cùng nghiên cứu về chương trình Langland và qua đó có thể dẫn dắt một số sinh viên trẻ Việt Nam tiếp cận với hướng nghiên cứu này.

Ẩn sau đó là một nghị lực làm việc phi thường. Khi làm luận án tiến sĩ, Châu nói là nhiều khi cảm thấy vô vọng vì vấn đề khó quá.

GS.TS Ngô Việt Trung (Viện trưởng Viện Toán học Việt Nam)
10 khám phá khoa học của năm 2009
(Theo bình chọn của tạp chí Time, Mỹ)

1. Ardi, tổ tiên cổ nhất của loài người
Ngày 2.10, các nhà khoa học Mỹ tuyên bố đã phát hiện bộ xương hóa thạch xa xưa nhất của tổ tiên loài người tên là Ardi, thuộc chủng loại Ardipithecus ramidus, có tuổi đến 4,4 triệu năm. Trước đó, hóa thạch người tiền sử được cho có tuổi đời lâu nhất là Lucy, phát hiện năm 1974 ở châu Phi, có niên đại 3,3 triệu năm. Ardi được tìm thấy ở miền trung Ethiopia.
2. Bản đồ hoàn chỉnh đầu tiên về gen người
Trong tháng 10, nhóm khoa học của giáo sư Joseph Ecker (viện Nghiên cứu sinh học Salk, La Jolla, California) công bố giải mã toàn bộ gene người. Việc nghiên cứu được toàn bộ bộ gene dẫn tới hiểu biết tốt hơn về cách mà chức năng bộ gen được điều khiển trong các trang thái khỏe mạnh và bệnh tật, đồng thời các nhà khoa học hy vọng phát triển được nhiều loại thuốc hiệu quả hơn nữa cho điều trị bệnh.
3. Liệu pháp gene chữa chứng mù màu
Giáo sư Jay Neitz (ĐH Washington ở TP Seattle, bang Washington, Mỹ) đã tìm ra phương pháp chữa chứng mù màu cho những chú khỉ. Giáo sư Neitz đã dùng phương pháp tiêm vào mắt khỉ hàng triệu bản sao của một loại gene của người, giúp hai chú khỉ nhận biết được đúng màu sắc sau 4 tháng điều trị. Các nhà khoa học hy vọng công nghệ mới này có thể giúp điều trị  nhiều dạng rối loạn thị giác khác nhau ở người.
4. Robot tự nghiên cứu khoa học
Vào tháng 4/2009, Adam, cỗ máy robot được thiết kế tại đại học Aberystwyth, xứ Wales, Anh đã trở thành hệ thống robot đầu tiên hoạt động mà không cần đến trí tuệ ảo lập trình sẵn.
5. Nuôi cá ngừ trên đất liền
Clean Seas, một công ty Australian đã thành công trong việc nuôi cá ngừ trên đất liền, khi loài cá quý và ngon này (thường dùng làm món sashimi) ngày càng cạn kiệt trên các đại dương.
6. Phát hiện nước trên Mặt Trăng
Các nhà khoa học Mỹ công bố có nước trên mặt trăng với khối lượng lớn, qua sự kiện ngày 9.10, NASA cho một phi thuyền không người lái đâm xuống mặt trăng, bắn tung ra đám bụi trong đó có hàng chục lít hơi nước và nước đá.
7. Giáo sư Ngô Bảo Châu (Việt Nam) chứng minh bổ đề toán học Langlands
Năm 1979, nhà toán học người Mỹ gốc Canada, Robert Langlands đã phát triển một lý thuyết nối hai nhóm của toán học là số học và các cấu trúc đại số. Lý thuyết này, có tên gọi “chương trình Langlands”, nghiên cứu tính đối xứng kết hợp với phương trình số học. Tuy vậy phải đến năm 2009, giáo sư Ngô Bảo Châu đưa ra công trình nghiên cứu “Bổ đề cơ bản đối với các nhóm unita” chứng minh chương trình Langlands và được các nhà toán học thế giới công nhận.
8. Truyền thông lượng tử
Các nhà khoa học ĐH Maryland đã di chuyển thành công dữ liệu từ một vi xử lý này tới một vi xử lý khác trong một hộp chứa cách đó một mét. Đây được xem là một dấu ấn trong lĩnh vực về trí thông minh của con người, được gọi là quá trình xử lý thông tin định lượng, mở ra cơ hội sáng chế ra các loại máy tính siêu nhanh.
9. “Hồi sinh” máy gia tốc hạt khổng lồ
Cỗ máy gia tốc hạt khổng lồ thuộc Trung tâm nghiên cứu hạt nhân châu Âu (CERN) đặt trong một đường hầm dài 27 km, dù gặp nhiều trục trặc và trì hoãn, đã được khởi động tăng tốc cho hạt proton lên mức năng lượng 105.000 tỷ electron volt vào ngày 29.11, qua đó các nhà khoa học hy vọng tái tạo lại vụ nổ Big Bang được xem là khởi sinh ra vũ trụ.
10. Phát hiện hành tinh mới giống hệ mặt trời
Ngày 4.12, nhóm các nhà khoa học Mỹ, Canada, Đức và Nhật Bản cho biết đã chụp được hình ảnh trực tiếp đầu tiên của một hành tinh giống Trái đất (cách chúng ta 50 năm ánh sáng) đang quay quanh một hành tinh khác giống Mặt Trời trong dải ngân hà, nhờ kính thiên văn vũ trụ Subaru trên đảo Hawaii mới được đưa vào sử dụng. Tuy nhiên, họ cũng chưa xác định được đây là một hành tinh lớn hay chỉ là một hành tinh lùn màu nâu được coi là ngôi sao đang chết.

Nhưng trời đã không phụ lòng người, trong một lúc “thăng hoa”, Châu đã tìm thấy ý tưởng giải quyết vấn đề và đấy là bước đầu tiên dẫn đến chứng minh Bổ đề cơ bản sau này.

Ai đã từng nói chuyện với anh sẽ thấy anh là một người tư duy rất sắc sảo nhưng cũng rất khiêm tốn và đầy tâm huyết đối với đất nước.

Ngô Bảo Châu là một con người thấp bé, nhưng có một đôi mắt sáng đặc biệt.

Năm 2008, chỉ trong hai tháng hè về nước, Ngô Bảo Châu đã giảng 3 chuyên đề cho sinh viên, và anh nói với chúng tôi rằng chưa bao giờ anh giảng dạy nhiều như thế.

Khác với một số nhà khoa học Việt Nam ở nước ngoài, anh Châu luôn tích cực, chủ động tìm cách giúp đỡ toán học trong nước.

Với uy tín của mình, Ngô Bảo Châu đã bỏ nhiều công sức vận động Bộ GD – ĐT, Bộ KH & CN cấp kinh phí tổ chức các khóa học chuẩn bị kiến thức cho các sinh viên toán có năng khiếu đi làm tiến sĩ ở các trung tâm toán học hàng đầu thế giới.

Khi nhận giải thưởng Clay, Ngô Bảo Châu được Viện nghiên cứu cao cấp Princeton mời sang làm giáo sư.

Ngô Bảo Châu cũng đã được mời làm báo cáo toàn thể tại Đại hội này.

Không phải người xa lạ…

Thực tế là nhà toán học này đã hoàn thành công trình của mình năm 2008. Nhưng để kiểm chứng công trình gần 200 trang này, các nhà toán học đã mất gần một năm để có thể hoàn toàn khẳng định chứng minh của Ngô Bảo Châu là đúng.

Nếu ai đã gặp Ngô Bảo Châu cách đây 5 năm thì sẽ thấy tóc của anh đã bạc đi khá nhiều, dù năm nay, Bảo Châu mới 37 tuổi.

Với công trình này, Ngô Bảo Châu là một trong những ứng cử viên hàng đầu cho giải thưởng toán học Fields danh giá.

Sau đấy, Ngô Bảo Châu còn nhận được giải thưởng của Viện Nghiên cứu Toán học Oberwolfach dành cho các nhà toán học trẻ chấu Âu (2007) và giải thưởng của Viện Hàn lâm Pháp (2008).

Bổ đề cơ bản đã tồn tại hơn 30 năm mà không có ai chứng minh được.

 

Công trình của GS. Ngô Bảo Châu lọt vào top 10 sự kiện khoa học của năm 2009

Ngày đăng: 10.12.09 – Chủ đề: ,

Tin từ Viện Khoa học-Công nghệ Việt Nam cho biết, công trình nghiên cứu “Bổ đề cơ bản đối với các nhóm unita” của GS Ngô Bảo Châu và GS Gerard Laumon (người Pháp) vừa được tạp chí nổi tiếng thế giới Times bình chọn là 1 trong 10 sự kiện khoa học nổi bật thế giới năm 2009 (xếp thứ 7 trong 10 công trình khoa học nổi bật năm 2009). GS Ngô Bảo Châu hiện công tác tại Viện nghiên cứu cao cấp Princeton (Hoa Kỳ), đồng thời là GS của Viện Toán học (Viện KH-CN Việt Nam).


Giáo sư Ngô Bảo Châu

Theo GS. TSKH Hà Huy Khoái (Viện Toán học Việt Nam), năm 1979 nhà toán học người Canada Robert Langlands đưa ra giả thuyết nổi tiếng với tên gọi “Chương trình Langlands”. Nếu chứng minh được chúng thì loài người gần như có được một cái nhìn thống nhất cho nhiều ngành của toán học hiện đại: số học, đại số và giải tích.

Suốt 30 năm qua, chương trình Langlands thu hút sự quan tâm của những nhà toán học nổi tiếng nhất thế giới. Trong quá trình cố gắng chứng minh chương trình Langlands, nhiều thành tựu kiệt xuất của toán học đã ra đời và nhiều nhà toán học đã vinh dự nhận Giải thưởng Fields (giải thưởng cao nhất của toán học, tương đương với giải Nobel trong một số ngành khác). Tuy nhiên, để hoàn tất công việc này, vẫn còn một trở ngại lớn mà trước đây người ta chưa hình dung được hết khó khăn, đó là phải chứng minh “Bổ đề cơ bản”.

Năm 2004, cùng với GS Gerard Laumon, GS Ngô Bảo Châu đã chứng minh “Bổ đề cơ bản đối với các nhóm unita” và nhờ công trình đó hai tác giả đã được tặng giải thưởng danh giá của Viện toán học Clay dành cho những thành tựu kiệt xuất nhất. Sau Giải thưởng Clay của Mỹ, GS Ngô Bảo Châu còn được nhận thêm 2 giải thưởng toán học khác của Đức và Pháp. Trong 2 năm gần đây, GS Ngô Bảo Châu đã đưa ra một chứng minh xuất sắc cho “Bổ đề cơ bản trong trường hợp tổng quát”. Chứng minh đó đã được công đồng toán học thế giới kiểm chứng là chính xác.

Sinh năm 1972, GS Ngô Bảo Châu từng là học sinh Chuyên toán – tin thuộc Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội. Trong hai năm 1988 và 1989 (học lớp 11 và 12), Ngô Bảo Châu đã giành 2 Huy chương Vàng Olympic Toán quốc tế (IMO) ở Canada và Đức và là học sinh Việt Nam đầu tiên giành được 2 Huy chương Vàng IMO.
Năm 18 tuổi, Ngô Bảo Châu được Chính phủ Pháp cấp học bổng để theo học Đại học Paris 6. Hai năm sau, anh quyết định thi vào hệ đào tạo tiến sĩ của Đại học Sư phạm Paris, trường đại học danh tiếng nhất nước Pháp, nơi đã từng đào tạo nên những nhà khoa học Việt Nam nổi tiếng như: Hoàng Xuân Hãn, Lê Văn Thiêm, Trần Đức Thảo… và đã đậu thủ khoa.
Năm 25 tuổi, Ngô Bảo Châu bảo vệ luận án Tiến sĩ về Bổ đề cơ bản của Jacquet. Sau đó, làm việc trên một số bài toán khác và bảo vệ luận án habilitation (tương đương Tiến sĩ khoa học) ở độ tuổi 31. Năm 2005, Hội đồng chức danh GS Nhà nước Việt Nam đã xét đặc cách công nhận chức danh GS đối với Tiến sĩ toán học Ngô Bảo Châu. Vào thời điểm đó, đây là vị giáo sư trẻ nhất Việt Nam
 
 
7.12.09

Nữ giáo sư trẻ nhất thế giới – 19 tuổi

Ngày đăng: 7.12.09 – Chủ đề: , Thần đồng Alia Sabur, người Mỹ trở thành giáo sư trẻ tuổi nhất thế giới khi mới 19 tuổi.

Sinh năm 1989 tại Mỹ, Alia nổi bật trong danh sách các thần đồng có trí tuệ siêu phàm khi mà tỷ lệ thần đồng được phát hiện thường nghiêng về các bé trai.

Alia biết nói, biết đọc khi mới tròn tám tháng tuổi. Lên 2, Alia đã đọc trọn cả cuốn tiểu thuyết Chalotter’s web và viết thạo. Con số biểu thị lớp học mà Alia đã hoàn thành luôn lớn hơn số tuổi của cô bé.

Khi những bạn khác cùng tuổi rời trường mầm non thì cô đã kết thúc chương trình giáo dục dành cho học sinh tiểu học. Cô bé học xong chương trình lớp chín năm tám tuổi. Bố mẹ cô phải rất vất vả để tìm trường học phù hợp với khả năng nhận thức của con gái họ. Ngay cả những trường tư thục tốt nhất ở Manhattan cũng không đáp ứng được trước sự tiến bộ quá nhanh của cô.

Alia kể rằng giáo viên của cô thường nói: “Em tìm cái gì đó mà làm. Tôi phải dạy cả lớp”. Vậy nên, khi chẳng có gì mới để học, cô ngồi đọc sách.

10 tuổi, Alia được nhận vào trường Đại học Stony Brook của New York. Vì cô còn quá bé nên ngày nào mẹ cô cũng phải đưa con gái đi học. Cô bé còn mang theo cả những con thú nhồi bông đến khoa vật lý của trường đại học.

Mẹ cô kể, hôm diễn ra buổi thi tốt nghiệp môn toán ứng dụng, cô đến phòng thi muộn tới hai tiếng. Cô ngồi xuống bàn và làm xong bài thi trong vòng 15 phút. Mẹ cô hỏi: “Alia, chỉ 15 phút thôi ư?”, cô bé trả lời: “Tốt mẹ ạ!”.

Quả đúng như vậy, khi cô đạt điểm xuất sắc cho môn toán ứng dụng, giáo sư của cô đã gửi tin nhắn, nói đùa: “Có lẽ em nên đến muộn trong mọi buổi thi tốt nghiệp.”

Sau khi giành được bằng cử nhân ngành toán ứng dụng, Alia Sabur được nhận học bổng của chương trình đào tạo liên thông từ bậc thạc sĩ lên tiến sĩ chuyên ngành khoa học vật chất tại Đại học Drexel thuộc bang Philadelphia, Mỹ.

Alia Sabur luôn quan tâm đến các nghiên cứu vật lý ứng dụng trong y khoa. Đề tài nghiên cứu cho luận án tiến sĩ của cô bé là hiện tượng gấp nếp protein. Alia hy vọng rằng nghiên cứu của cô sẽ giúp tìm ra phương thuốc chữa bệnh Alzemer và bò điên (cả 2 bệnh này đều có liên quan đến hiện tượng protein bị gấp nếp một cách bất thường). Mục tiêu của cô nhằm làm sáng tỏ nguyên nhân gấp nếp không tự nhiên đó và tìm cách khôi phục chúng trở về cấu trúc bình thường.

Cô cũng đã thực hiện một nghiên cứu có tính đột phá nhằm tiến tới phát triển các que thăm tế bào dựa trên công nghệ ống nano sử dụng trong y học. Các que thăm này sẽ cho phép khả năng đo phản ứng của các chất dạng nano được truyền vào các tế bào riêng lẻ.

Không chỉ là một thần đồng trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, Alia còn là một tài năng âm nhạc. Cô bé chơi Clarinet từ khi sáu tuổi. Năm 11 tuổi cô trở thành nghệ sĩ chơi Clarinet trong dàn nhạc giao hưởng Rockland.

Alia từng học âm nhạc dưới sự hướng dẫn của những người thầy danh tiếng như Ricardo Morales, David Weber. Cô bé từng đạt các giải thưởng cao tại các cuộc thi biểu diễn âm nhạc như: giải Nhất trong cuộc thi biểu diễn Clarinet dành cho nghệ sĩ trẻ xuất sắc.

Năm 2006, Alia tốt nghiệp Nhạc viện Julliard. Ngoài ra, Alia Sabur còn là một võ sinh Taekwondo, được đeo đai đen khi chín tuổi.

Tháng 2/2008, khi chưa đầy 19 tuổi, Alia được phong làm giáo sư chính thức của đại học Konkuk (Seoul, Hàn Quốc). Cô trở thành giáo sư chính thức trẻ tuổi nhất trên thế giới. Hiện cô đang giảng dạy tại khoa vật lý của trường đại học này.

Alia tâm sự: “Bố mẹ tôi luôn khuyến khích tôi trong bất cứ việc gì tôi muốn theo đuổi. Tôi tin rằng tôi được hưởng khả năng trời cho và một môi trường nuôi dưỡng, giáo dục tốt”.
.

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Mười Hai 9, 2009

THÔNG BÁO 3

hạn cuối cùng nộp học phí là 15-12-2009

hạn cuối cùng đóng bảo hiểm y tế là 12-12-2009

những người đã đóng bảo hiểm y tế 4 năm thì không phải đóng đợt bắt buộc này của trường ,

lớp mình có : lê bá đôn .đỗ phương an ,nguyễn anh ngọc ,tô thanh vân ,đã đóng cả 4 năm

những bạn được hưởng trợ cấp diện chính sách hiện đã có danh sách ,các bạn đến lấy tiền như năm trước 

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Mười Một 19, 2009

LICH THI HOC KY I

30-12 -2009                8h               KTCT                                     301,302T5

02-01-2010                 8h               LT đồ thị                         402T5

05-01-2010                8h                 LTĐĐ+TP                             202,204T5

11-01-2010                 8h                 CNXHKH                               208T5

13-01-2010                14h                GTS                                        303,304T5

16-01-2010                14h               Cơ sở TPĐS                        402,405T5

 

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Mười Một 13, 2009

THÔNG BÁO 2

học phí năm nay tăng lên 240000đ/tháng

những người được miễn giảm như sau :

1.nguyễn danh cảnh giảm 1/2 : phải đóng 120000đ/tháng

 2.trần văn cương miễn

3.đinh văn dượng miễn

4.phạm hải đăng miễn

5.nguyễn thị đông miễn

6.đinh thị hạnh giảm 1/2: phải đóng 120000đ/tháng

7.nguyễn thị trinh giảm 1/2: phải đóng 120000đ/tháng

8.trần văn tuân miễn

9.nguyễn văn việt  giảm 1/2: phải đóng 120000đ/tháng

10. trần mạnh hùng lớp tài năng miễn

còn những bạn còn lại phải đóng 240000đ/tháng

hạn cuối cùng : trước 15-12-2009

 

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Mười Một 12, 2009

vanduongts

THÔNG BÁO

kết thúc học văn hoá 19-12-2009

sinh viên phải đóng học phí trước ngày 15-12-2009

thời gian dự trữ dậy bù 20-12 đến 26-12

thời gian thi học kỳ  27-12-2009 đến 17-01-2010

-các môn thi chung của khoa toán cơ tin và khoa khác

1.kinh tế chính trị MLN  :8h  ngày 30-12-2009 

2. chủ nghĩa xã hội khoa học : 8h ngày 11-01-2010

chú ý:

1.năm nay thi cuối kỳ chỉ có duy nhất một lần thi ,không co chế đọ thi lại lần 2 ,nên các khoa bố trí 2 khoá thi trong một buổi để các sinh viên học lại ,học cải thiện điểm không bị trùng thời gian thi.

2.lịch thi dự kiến toàn trường sẽ được đưa lên website : hus.edu.vn trước ngày 18-11-2009.các sinh viên kiểm tra lịch thi (kể cả học lại ,cải thiện) nếu bị trùng thời gian thi ,thì phải làm đơn báo ngay cho giáo vụ khoa chậm nhất là ngày 23-11-2009 để kịp thời gian điều chỉnh

Đăng bởi: k52a1t | Tháng tám 29, 2009

Vanduong

các bạn xem điểm như sau :

vào mục liên kết chọn đại học quốc gia,

tiếp chọn đại hoc khoa học tự nhiên,

trong mục webside liên kết chọn phòng đào tạo ,rồi chọn mục cổng thông tin đào tạo , 

Đăng bởi: k52a1t | Tháng tám 11, 2009

THỜI KHOÁ BIỂU NĂM 2009-2010

thứ

mô học

thời gian

phòng

chiều 

T2

1-cơ sơ tô pô đại số

 TS: Trần Ngọc Nam

13h-15h50

   302T4       

chiều

T3

1-giả tích số

GSTSKH: Phạm Kỳ Anh

 2-Kinh tế chính trị mác lênin

 

13h-14h50

 

15h-17h50

302T4

 

302T4

chiều

T4

1-chủ nghĩa xã hội khoa học

 

14h-15h50

302T4

chiều

 T5

1-lý thuyết độ đo và tích phân

TS: Trần Đức Long

14h-16h50

302T4

chiều

 T6

1-giải tích số

GSTSKH: Phạm Kỳ Anh

2-lý thuyết đồ thị

TS: Nguyễn hữư Điền

 

13h-14h50

 

15h-17h50

302T4

 

302T4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

      

 

 

 

 

 

 

bắt đầu học      07-09-2009

   phải đóng học phí trước ngày  10-12-2009

      nghỉ tết từ  07-02-2010   đến  21-02-2010

Đăng bởi: k52a1t | Tháng tám 7, 2009

cách viết bài trên blog

mọi người đăng nhập với tên :k52a1t2007

mật khẩu : vào mail của lớp k52a1t@yahoo.com hoặc  nickname:k52a1t  để lấy mật khẩu

Đăng bởi: k52a1tdhkhtn | Tháng Bảy 25, 2009

vanduongts

                                                      PHÚC KHẢO BÀI THI HỌC KỲ II -2008-2009

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG Hà Nội
THÔNG BÁO NHẬN ĐƠN PHÚC KHẢO BÀI THI HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2008-2009 PDF. In Email
Viết bởi Phòng ĐT   
Thứ sáu, 24 Tháng 7 2009 15:05
Phòng Đào tạo thông báo kế hoạch nhận đơn phúc khảo bài thi lần 1, học kỳ II, năm học 2008-2009 của các khóa K51, K52, K53 hệ đại học chính quy như sau:
1. Việc phúc khảo bài thi của những sinh viên có đơn xin phúc khảo được áp dụng theo Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng hệ chính quy.
2. Thời gian nhận đơn: từ ngày 27/7/2009 đến hết ngày 07/8/2009 (trong giờ hành chính, trừ các ngày thứ bảy, chủ nhật).
3. Địa điểm nộp đơn:
- Phòng Đào tạo: nhận đơn phúc khảo bài thi của các khóa K52, K53 và các môn chung (tại phòng 409-Nhà T1);
 - Các khoa: nhận đơn phúc phúc khảo bài thi những môn khoa tổ chức chấm thi (K51) tại văn phòng khoa.
(Có mẫu đơn tại Phòng Đào tạo và Văn phòng các Khoa) ( bấm vào đây để download file mẫu đơn phúc tra )
4. Thời gian thông báo kết quả: dự kiến ngày 20/8/2009.
5. Lệ phí: 30.000đ/1 môn (ba mươi ngàn đồng cho một môn xin phúc khảo).
(Sinh viên sẽ được hoàn lại lệ phí nếu kết quả sau phúc khảo có thay đổi điểm của bài thi).
6. Khi chưa có kết quả phúc khảo, sinh viên thuộc diện thi lại phải dự thi theo lịch thi lại của Nhà trường.

VẬY AI MUỐN PHÚC KHOẢ THÌ LÊN PHÒNG ĐÀO TẠO LẤY ĐƠN VÀ ĐĂNG KÍ

Đăng bởi: k52a1tdhkhtn | Tháng Bảy 22, 2009

kk

có gì hay mọi người cho lên đây nhé để cả nhà cùng xem
mọi ngươ nghỉ hè vui không

Đăng bởi: k52a1tdhkhtn | Tháng Bảy 22, 2009

Tran` Duy Quyen`

01273740307 or yahoo : zz.nguoitoithuong@yahoo.com

Đăng bởi: k52a1tdhkhtn | Tháng Bảy 22, 2009

thông báo

mọi người cóa thể viết bài trên blog như sau

vào phần đăng nhập bên phải

điền tên đăng nhập : k52a1tdhkhtn

mật khẩu: giống với mật khẩu địa chỉ email  của lớp

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Bảy 16, 2009

XEM DIEM THI

mọi người vào trang sau xem điểm

phải điền mã sinh viên mới xem được

http://hus.edu.vn:8000/daotao/index.php

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Bảy 15, 2009

LICH THI LAI KY II NAM 2009

11-08-2009 : 14H  - THI ĐẠI SỐ ĐẠI CƯƠNG

13-08-2009: 7H -THI PT VI PHÂN

10-08-2009: 7H -THI TIẾNG ANH

10-08-2009: 9H30 -THI GIẢI TÍCH HÀM

11-08-2009: 7H -THI TÔ PÔ

13-08-2009: 14H-THI TOÁN LO GIC

HIỆN TẠI HÒM THƯ ĐANG SỬA NÊN KO MỞ ĐƯỢC ,VÌ THẾ KO XEM ĐƯỢC ĐIỂM ,NÊN MỌI NGƯỜI PHẢI THƯỜNG XUYÊN LÊN BLOG KỂ TỪ NAY ĐẾN NGÀY THI ,AI CÓ THAY ĐỔI ĐIỆN THOẠI THÌ PHẢI BÁO CHO MÌNH ,KHI CẦN LIÊN LẠC

 

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Sáu 17, 2009

DIEM THI HOC KY II

CÁC BẠN VÀO LINK SAU ĐỂ XEM ĐIỂM , NGHỈ HÈ MỌI NGƯỜI CẬP NHẬT BLOG THƯỜNG XUYÊN , KHI NÀO CÓ LỊCH THI LẠI ,THỜI KHOÁ BIỂU ,ĐIỂM CUỐI KỲ MÌNH CHO LÊN LUÂN , BẠN NÀO THAY ĐỔI SỐ ĐIẸN THOẠI THÌ PHẢI BAOD CHO MÌNH ,CÓ THỂ BÁO QUA MAIL CỦA LỚP K52A1T@YAHOO.COM 

http://www.esnips.com/web/vanduongts-DIEMTHI/?flush=1

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Sáu 3, 2009

THÔNG BÁO VỀ VIỆC GIA HẠN THẺ THƯ VIỆN

THƯ VIỆN CÓ YÊU CẦU NHƯ SAU :

TẤT CẢ CÁC LỚP ĐỀU PHẢI GIA HẠN THẺ THƯ VIỆN ĐỂ NĂM SAU ĐƯỢC MƯỢN TIẾP,NẾU AI KHÔNG LÀM THÌ NĂM SAU KO ĐƯỢC MƯỢN SÁCH ,CÁCH LÀM NHƯ SAU:

TẤT CẢ MỌI NGƯỜI NỘP THẺ THƯ VIỆN VÀ KÈM THEO 10000 CHO LỚP TRƯỞNG ,ĐỂ LỚP TRƯỞNG CÁC LỚP LÀM VIỆC VỚI THƯ VIỆN ,HẠN CUỐI CÙNG CHO CÁC LƠP TRƯƠC 10-06-2009

VÌ VẬY TƠD THÔNG BÁO TỚI LỚP K52A1T VÀO NGÀY THI ĐẠI SỐ 06-06-2009 TẤT CẢ MỌI NGƯỜI MANG 10000 VÀ THẺ THƯ VIỆN ĐI NỘP CHO TỚ ,BỞI CHỈ CÓ HÔM ĐÓ TỚ MỚI LÊN TRƯỜNG ,NẾU HÔM ĐÓ AI KO MANG THÌ HÔM SAU MUỐN NỘP PHẢI VÀO TẬN NƠI TỚ Ở ,CÒN TRƯỚC 09-06-2009 AI KO NỘP THÌ NĂM SAU KO ĐƯỢC MƯỢN SÁCH ,

MỌI NGƯỜI THÔNG BÁO CHO NHAU HỘ TỚ NHÉ ,HJJJJJJJJJJ  HẾT TIỀN NÊN KO NHẮN TIN ĐƯỢC ,LỚP THI ĐẠI SỐ TỐT NHÉ ,AI MUỐN LIÊN HOAN LÀM BỮA THỊT CHÓ ĐỂ NGHỈ HÈ THÌ NHẮN TIN NHÉ HJXXXXXXXX 

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Năm 28, 2009

DIEM THI

cac ban vao duong link sau de xem diem

http://www.esnips.com/web/vanduongts-DIEMTHI

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Năm 26, 2009

DIEM THI

lop minh vao link sau de xem diem

http://www.esnips.com/user/vanduongts

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Năm 15, 2009

DAI SO DAI CUONG

CÁC BẠN CÓ THỂ VÀO MỤC LIÊN KẾT BÊN PHẢI ,VÀ CHỌN ĐẠI SỐ ĐẠI CƯƠNG
http://users.ictp.it/~dpho/vnu/giangday/

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Tư 17, 2009

THONG BAO DONG HOC PHI KY II:2008-2009

THÔNG BÁO

Về việc nộp học phí của sinh viên học kỳ II năm học 2008-2009.

Nhà trường đã có quyết định về việc miễn, giảm và đóng học phí kỳ II năm học 2008-2009 cho sinh viên đại học chính qui. Phòng Chính trị và Công tác sinh viên xin nhắc nhở các em sinh viên cần nộp học phí kỳ II tại Phòng Kế hoạch – Tài vụ (Phòng 119, Nhà T1) trước ngày 10/5/2009.

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Tư 3, 2009

Bảo vệ: Anh lop k52a1t

Bài này được bảo vệ bằng mật khẩu. Để xem, hãy nhập mật khẩu:


Đăng bởi: k52a1t | Tháng Hai 12, 2009

CÁCH XEM ĐIỂM THI**

CÁC BẠN CÓ THỂ XEM ĐIỂM VÀ THÔNG TIN VỀ MÌNH THEO HƯỚNG DẪN SAU: CÁC BẠN KÍCH VÀO TRANG      

http://210.245.54.6/PageDisplays/default.asp

  SAU ĐÓ NÓ HIỆN LÊN 2 MỤC, TÊN TRUY CẬP VÀ MẬT KHẨU ĐĂNG NHẬP,TRONG 2 MỤC NÀY CÁC BẠN ĐIỀN MÃ SỐ TRONG THẺ SINH VIÊN CỦA MÌNH VÀO,CHÚ Ý PHẢI THÊM MỘT SỐ 0 VÀO SAU SỐ 7,VÍ DỤ MÃ SINH VIÊN TRONG THẺ LÀ 0709569 THÌ CÁC BẠN CHUYỂN THÀNH 07009569 RỒI ĐIỀN VÀO 2 MỤC TÊN TRUY CẬP VÀ MẬT KHẨU ĐĂNG NHẬP LÀ XEM ĐƯỢC CÁC BẠN NÊN ĐỔI MẬT KHẨU SAU KHI ĐĂNG NHẬP ĐƯỢC ĐỂ ĐẢM BẢO AN TOÀN,

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Hai 1, 2009

ĐỀ CƯƠNG CƠ HỌC LÝ THUYẾT

PHẦN I: ĐỘNG HỌC

1.khảo sát chuyển động của chất điểm bằng phương pháp vectơ,tọa độ descartes vuông góc,phương pháp tọa độ tự nhiêný nghĩa các đại lượng trong 2 công thức đó và minh họa bằng hình vẽ.

2. định nghĩa và đặc điểm chuyển động tịnh tiến của vật rắn

3.định nghĩa và các đặc trưng cơ bản của chuyển động quay quanh một trục cố định của vật rắn: góc quay,vận tốc góc , gia tốc góc,vectơ vận tốc , vectơ gia tốc,vận tốc và gia tốc của các điểm thuộc vật

4.định nghĩa và các đặc trưng cơ bản của vật rắn chuyển động song phẳng:vị trí điểm cực, vận tốc điểm cực,gia tốc điểm cực góc quay,vận tốc góc ,gia tốc góc,vectơ vận tốc , vectơ gia tốc

5.nêu công thức (không cần chứng minh) về mối quan hệ vận tốc,quan hệ gia tốc giữa 2 điểm bất kỳ thuộc vật rắn.nêu ý nghĩa các đại lượng trong 2 công thức đó và minh họa bằng hình vẽ.

6.định nghĩa tâm vận tốc tức thời của hình phẳng chuyển động song phẳng.nêu các qui tắc thực hành xác định tâm vận tốc tức thời

7.định nghĩa chuyển động tuyệt đối ,chuyển động tương đối và chuyển động kéo theo của chất điểm.phát biểu (không chứng minh) định lý hợp vận tốc và định lý hợp gia tốc của chất điểm

 PHẦN II:ĐỘNG LỰC HỌC

1.phương trình vi phân chuyển động của chất điểm trong dạng vectơ ,dạng tọa độ descartes vuông góc,và dạng tọa độ tự nhiên

2.định nghĩa về khối tâm của cơ hệ,khối tâm của vật rắn.định nghĩa về momen quán tính của vật rắn đối với một trục.định lý về momen quán tính của vật rắn đối với các trục song song .công thức tính momen quán tính của một số vật rắn đồng chất có hình dạng đơn giản

3.định nghĩa về động lượng của chất điểm và cơ hệ..định nghĩa về xung lượng của lực.phát biểu và chứng minh các định lý động lượng của chất điểm và cơ hệ.nêu các trường hợp bảo toàn động lượng của cơ hệ

4.phát biểu và chứng minh định lý về chuyển động khối tâm.nêu các trường hợp bảo toàn chuyển động khối tâm của cơ hệ

5. định nghĩa momen động lượng của chất điểm và cơ hệ đối với một điểm và một trục.phát biểu và chứng minh các định lý momen động lượng của chất điểm và cơ hệ đối với 1 điểm và 1 trục.nêu các trường hợp bảo toàn momen động lượng cơ hệ đối với 1 điểm và 1 trục .viết phương trình vi phân của chuyển động vật rắn quay xung quanh một trục cố định

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Một 21, 2009

LỊCH THI LẠI DỰ KIẾN

STT

ngày

Thời gian

Môn thi

1

14-02-09

7h

Giải tích 5

2

14-02-09

14h

CHLT

3

15-02-09

7h

ĐSTT

4

21-02-09

7h

THMLN

5

21-02-09

9h30

Tin nâng cao 1

6

22-02-09

9h30

Tin nâng cao 2

7

28-02-09

7h

NN cơ sở 3

 

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Một 18, 2009

XUÂN HINH 2009






Đăng bởi: k52a1t | Tháng Một 16, 2009

 
chúc lớp k52a1t một năm mới an khang-thịnh vượng-thành công và hạnh phúc
trong học tập kỳ 2 có nhiều đột biến hiiiiiiiiiii
cố lên mọi người ,xin chào và hẹn hẹn gặp lại
 
Pháo hoa ở Sydney, Australia.

Thiep_chuc_tet

 

 

   

Thành phố lớn đầu tiên đón chào năm 2009 là Auckland, New Zealand với màn trình diễn pháo hoa ngoại mục từ Tháp Sky. 

 

Hơn một triệu người đã đổ về thành phố Sydney của Australia để chứng kiến màn trình diễn pháo hoa lớn nhất từ trước tới nay. 

Màn trình diễn ánh sáng ngoạn mục ở Berlin, Đức.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Một 9, 2009

thong bao

lop minh nop ban bao cao tin cho ban quyen nhe,ban ay o sau nhan van ,so dien thoai cua ban ay la  01688154351     co gi cac ban mang len truong roi lien lac nop cho ban ay,hạn cuối cùng là sáng 13 .hom do ai nop thi nop cho minh cung duoc 

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Một 6, 2009

hiiii

lớp mình thi xong lam trận đế chế đi,nhóm 1 đấu với nhóm 2 hjjj   nhóm 2 thua chắc rùi

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Một 6, 2009

CÔ TÚ

Lời tự bạch của thanh tra học đường
10:43′ 06/01/2009 (GMT+7)

 - Tôi phụ trách quản lý giảng đường. Công việc thượng vàng hạ cám đều đến tay tôi. Thầy hiệu trưởng nghĩ ra tên gọi cho công việc “thập cẩm” này là “thanh tra học đường- cô Trịnh Dục Tú, thanh tra học đường Trường ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐHQG Hà Nội).

TIN LIÊN QUAN

Cô Tú ơi! Cô Tú ơi!

 

Cô Tú đang tổng kết vi phạm vào bảng đánh giá.

 Khi chưa nghỉ hưu, cô Tú là giảng viên Khoa Sinh học ở Trường ĐHKHTN Hà Nội. Cô nhớ họ tên đầy đủ, nhớ tính cách của tất cả các thầy cô giáo trong trường để có cách ứng xử thích hợp. Nhưng ít thầy cô nào biết họ tên đầy đủ của cô. Cô âm thầm lặng lẽ vậy thôi. Mọi người chỉ quen gọi cô là “Cô Tú”, “Cô Tú thanh tra”, “Cô Tú khoa Sinh”.

Cô Tú đã từng làm Trưởng ban Thanh tra nhân dân 2 nhiệm kỳ rồi mới nghỉ hưu. Sau khi nghỉ hưu, cô Tú xin thầy Mậu (nguyên Hiệu trưởng ĐHKHTN) ở lại tiếp tục làm công tác thanh tra với mức lương 500.000 đồng/tháng. Sau được tăng lên mức 1.500.000 đồng/tháng.

Một ngày, cô Tú làm việc 10 tiếng. 6h15 sáng cô có mặt tại phòng chờ và bắt đầu đi “tua”, đến 4h15 cô mới lên xe bus về nhà. 5 tầng nhà T4 in đậm dấu chân cô Tú. Đến tối, cô lại ngồi tổng kết, thống kê chi tiết vi phạm để nộp trực tiếp lại cho thầy hiệu trưởng.

SV cần kim khêu dằm thì kêu: Cô Tú ơi! SV không thấy thầy lên lớp cũng: Cô Tú ơi!.  Lao công quên chưa mở giảng đường, SV lại: Cô Tú ơi! Mỗi lần như thế, cô Tú lại tất tả chạy lên chạy xuống tìm đúng người để gỡ rối.

Vào mùa thi, cô Tú là người ký niêm phong ngoài bì đề thi của trường. “Những năm trước có thầy nộp đề thi sớm còn rụt rè sợ lộ đề. Ngày nào tôi còn làm giám sát nhân đề thì không bao giờ lo đề lộ” – cô Tú khẳng định.

Thầy Phạm Kỳ Anh, Giám đốc Trung tâm Tính toán Hiệu năng cao, nguyên Chủ nhiệm Khoa Toán – Cơ – Tin học, Trường ĐHKHTN mỗi lần đi công tác, hay có việc bận đều đánh công văn gửi cô Tú để thông báo. Thầy Đào Văn Dũng, Chủ nhiệm khoa Toán đương nhiệm thường xin bản thống kê của cô Tú dán lên bảng tin để nhắc nhở chung, và là căn cứ bình xét trong khoa.

Giận thì giận mà thương càng thương…

 

Cô ơi, cho em mượn cái kim, có bạn cùng lớp bị dằm đâm.

 Mai, SV K50 Khoa Hóa ĐHKHTN kể: “Chỉ còn 5 phút nữa là hết giờ, giảng viên cho SV về sớm, cô Tú “đi tuần” yêu cầu cả thầy cả trò vào học đủ thời gian của một tiết”.

Một nhóm SV đang cười ầm ĩ ở góc hành lang trong giờ học nhìn thấy cô Tú cũng phải “đi nhẹ, nói khẽ, cười duyên”.

Một nhóm SV đá cầu ở sân trường trong giờ học, cô Tú nhắc lập tức SV đó cãi: “Không có biển bảng quy định nào cấm đá cầu ở sân trường”. Cô Tú khéo léo: “Tuy không có quy định, nhưng đá cầu trong giờ học sẽ gây ồn. Bây giờ tôi dẫn các cậu vào từng giảng đường, nếu thầy cô nào, lớp nào đồng ý thì tôi sẽ để các cậu đá cầu tiếp”. Cả nhóm SV biết ý phải giải tán.

Với SV vi phạm, cô Tú dẫn đi xem nội quy và vào làm bản kiểm điểm. Đến bản kiểm điểm thứ 3 cô sẽ thông báo lên Đoàn, Khoa, Ban Giám hiệu để xử lý. “Nhưng hầu như không có SV nào dám vi phạm lại và phải làm đến bản kiểm điểm thứ 2″ – cô Tú cho biết.

Cô Tú chỉ nghĩ đơn giản như thế này: “Những SV chăm chỉ, có khả năng học tập cần được bảo vệ, không thể để SV chây lười nhờ quay cóp mà được hưởng lợi ích”.

Chưa một trường hợp SV nào vi phạm quy chế thi mà cô Tú bỏ qua. Nhưng phải làm cho SV đó tâm phục khẩu phục và ký vào bản đình chỉ thi không một lời oán thán. “Tôi không rõ lúc tôi quay đi SV có “múa” được gì không, nhưng tôi còn đứng ở đó thì không thể làm gì được” – cô Tú khẳng định.

Có SV gắn bộ phận thu phát trong tai để đọc đề cho người ngoài phòng thi làm bài hộ, chờ người ngoài đọc cách giải cho mình. Cô Tú yêu cầu giám thị đứng cạnh SV này cả giờ thi. Hễ cứ mấp máy môi là lập biên bản ngay. SV này không dám ho he chút nào và phải nộp bài trắng.

Vụ bắt phao “đình đám” nhất của cô Tú là trong cuộc thi tuyển nghiên cứu sinh học nước ngoài. Anh lính đi thi cứ sột soạt giấy tờ bị cô Tú phát hiện và thu lại. Giám thị cùng phòng đọc được thấy giống đáp án, như là câu trả lời sẵn. Buổi thi hôm đó lập tức bị đình chỉ và phải tổ chức một kỳ thi khác. Thí sinh là quân nhân bị kỷ luật nặng. Người làm lộ đề cũng gặp nhiều chuyện “lôi thôi”.

Vụ va chạm với chính người trong khoa cũng nổi tiếng không kém:  SV mở tài liệu trong giờ thi là con một đồng nghiệp trong Khoa Sinh. Lần đầu tôi thu giữ và nhắc nhở nhưng SV này vẫn cố tình mở tài liệu nên phải xử lý nặng hơn.  Tôi đang coi thi thì  mẹ SV đó định xông vào phòng thi đánh tôi, may mà có người ngăn lại”.

Nghiêm khắc như thế, cứng rắn trong công việc như thế nhưng SV nếu có vấn đề gì khúc mắc không dám tâm sự với ai được thì lại tìm cô Tú rủ rỉ trò chuyện và đấy là phần thưởng của lòng tin, quý giá hơn mọi lời khen tặng giao đãi ồn ào.

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Mười Hai 26, 2008

phương tình vi phân

 

đây là bài giảng của thầy nguyễn văn minh,đại học khoa học tự nhiên,môn mà kỳ 2 lớp mình học

http://tailieuhoctap.files.wordpress.com/2007/01/nguyen-van-minh-phuong-trinh-vi-phan-thuong-2002.pdf

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Mười Hai 17, 2008

THOI KHOA BIEU HOC KY II

 

                THỜI KHÓA BIỂU K52A1T- HKII

 (bắt đầu học từ 02/02/2009.  đồng nghĩa với thi xong là nghỉ luân)

 

                 

Thứ

Môn Học

Giảng

Đường

Sáng

T2

…Phương rình vi phân:8h-10h50

PGS.TS  Đặng đình châu

…SHL:GVCN 11h-11h50

 

302T4

Sáng

T3

Đại số đại cương:7h-9h50

TS.Phó đức tài

…Ngoại ngữ chuyên ngành:

10h-11h50

302T4

 

N1:302T4

N2:

Sáng

T4

…Giải tích hàm:8h-10h50

Nguyễn văn xoa

302T4

Sáng

T5

…Toán logic:8h-9h50

TS.Nguyễn hữu điền

…Tô pô đại cương:10h-11h50

TS.Nguyễn văn vinh

302T4

 

302T4

Sáng

T6

…Ngoại ngữ chuyên ngành:8h-9h50

…BT đại số đại cương:10h-11h50

N1:Võ như quỳnh

N2:Đào phương bắc

N1:302T4

N2:

 

 

302T4

302T4

 

          Hiện nay lớp mình liên lạc như sau:

         Blog:http://k52a1t2007.tk

          Mail:k52a1t@yahoo.com  (mật khẩu )

          nickname:    k52a1t

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Mười Một 27, 2008

ĐỀ THI CAO HỌC

Đăng bởi: k52a1t | Tháng tám 9, 2008

DOI THU TU LAY TICH PHAN

đổi thứ tự lấy tích phân của tích phân ba lớp:

I=\int_0^1 dx \int_0^{x^2} dy \int_0^{x^2+y} f(x, y, z)dz.

Miền lấy tích phân V=\{0\le x\le 1, 0\le y\le x^2, 0\le z\le x^2+y\}

datuan71

datuan8

datuan9

Với mỗi x_0\in (0, 1) kẻ mặt phẳng vuông góc với trục 0x cắt miền V như sau

datuan81

Chiếu thiết diện trên xuống mặt phẳng 0yz D_{x_0}=\{x=x_0, 0\le y\le x_0^2, 0\le z\le x_0^2+y \}

=\{x=x_0, 0\le z\le x_0^2, 0\le y\le x_0^2 \}

\cup \{x=x_0, x_0^2\le z\le 2x_0^2, z - x_0^2\le y\le x_0^2\}

nên

I=\int_0^1 dx \int_0^{x^2} dy \int_0^{x^2 + y} f(x, y, z) dz

=\int_0^1 dx \int_0^{x^2} dz \int_0^{x^2} f(x, y, z) dy + \int_0^1 dx \int_{x^2}^{2x^2} dz \int_{z-x^2}^{x^2} f(x, y, z) dy.

Với mỗi y_0\in (0, 1) mặt phẳng vuông góc với trục 0y cắt miền V như sau

datuan82

Chiếu thiết diện trên xuống mặt 0zx

D_{y_0}=\{y=y_0, \sqrt{y_0} \le x \le 1, 0\le z\le x^2+y_0 \}

=\{y=y_0, 0\le z\le 2y_0, \sqrt{y_0}\le x\le 1 \}

\cup \{y=y_0, 2y_0\le z\le 1+y_0, \sqrt{z - y_0}\le x\le 1\}

nên

I=\int_0^1 dy \int_{\sqrt{y}}^{1} dx \int_0^{x^2 + y} f(x, y, z) dz

=\int_0^1 dx \int_0^{2y} dz \int_{\sqrt{y}}^{1} f(x, y, z) dy + \int_0^1 dx \int_{2y}^{1+y} dz \int_{\sqrt{z-y}}^{1} f(x, y, z) dy.

Với mỗi z_0\in (0, 1) mặt phẳng vuông góc với trục 0y cắt miền V như sau

datuan83

datuan831

Chiếu thiết diện trên xuống mặt phẳng 0xy

D_{z_0}=\{z=z_0, \sqrt{\dfrac{z_0}{2}}\le x\le \sqrt{z_0}, z_0 - x^2\le y\le x^2\}

\cup \{z=z_0, \sqrt{z}\le x\le 1, 0\le y\le x^2\}=

=\{z=z_0, 0\le y\le \dfrac{z_0}{2}, \sqrt{z_0-y}\le x\le 1 \}

\cup \{z=z_0, \sqrt{z_0}{2}\le y\le 1, \sqrt{ y}\le x\le 1\}.

Với mỗi z_0\in (1, 2) mặt phẳng vuông góc với trục 0y cắt miền V như sau

datuan84

Chiếu thiết diện trên xuống mặt phẳng 0xy

D_{z_0}=\{z=z_0, \sqrt{\dfrac{z_0}{2}}\le x \le 1, z_0 - x^2\le y\le x^2\}

=\{z=z_0, z_0 - 1\le y\le \dfrac{z_0}{2}, \sqrt{z_0-y}\le x\le 1 \}

\cup \{z=z_0, \dfrac{z_0}{2}\le y\le 1, \sqrt{ y}\le x\le 1\}.

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Bảy 26, 2008

Bảo vệ: DIEM 30%

Bài này được bảo vệ bằng mật khẩu. Để xem, hãy nhập mật khẩu:


Đăng bởi: k52a1t | Tháng Bảy 26, 2008

Bảo vệ: DIEM 20%

Bài này được bảo vệ bằng mật khẩu. Để xem, hãy nhập mật khẩu:


Đăng bởi: k52a1t | Tháng Bảy 21, 2008

Bảo vệ: điểm thi cuối kỳ

Bài này được bảo vệ bằng mật khẩu. Để xem, hãy nhập mật khẩu:


Đăng bởi: k52a1t | Tháng Bảy 20, 2008

toan hoc tuoi tre

vao muc comments tuong ung de xem

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Bảy 12, 2008

tiểu sử các nhà toán học việt nam và quốc tế

VÀO MỤC COMMENTS TƯƠNG ỨNG ĐỂ XEM

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Bảy 12, 2008

trao đổi về tiếng anh

MỌI NGƯỜI VÀO MỤC COMMENTS  TƯƠNG ỨNG ĐỂ TRAO ĐỔI

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Bảy 12, 2008

giải tích5

Tích phân hai lớp (Tích phân kép)

1. Định nghĩa tích phân kép:

Xét trong mặt phẳng Oxy, miền kín D giới hạn bởi đường L (đóng và bị chặn ; miền D kín nếu nó giới hạn bởi đường cong kín, và các điểm trên biên L được coi là thuộc D)

Ta xét hình trụ, có mặt đáy là miền D và mặt trên là mặt cong z = f(x,y) (f(x,y) xác định và liên tục trong miền D).

Khi đó, ta chia miền D thành n phần có diện tích tương ứng là  {\Delta}S_i , i = 1,2,.., n và mỗi miền có đường kính là d_i (đường kính của 1 miền là khoảng cách lớn nhất giữa hai điểm thuộc miền đó. Hay ta có thể ký hiệu: d_i = \{ d(x,y); \forall (x,y) \in {\Delta}S_i \} )

Lấy trên mỗi miền 1 điểm P_{i}(x_i;y_i) khi đó trên mỗi miền {\Delta}S_i , thì hình trụ sẽ xấp xỉ với hình trụ có đáy là {\Delta}S_i và chiều cao là f(x_i;y_i) . Do đó, thể tích của hình trụ có mặt đáy là D và mặt trên là f(x,y) có thể tính xấp xỉ bởi:

V_n = \sum_{i=1}^{n}{f(x_i;y_i)}{\Delta}S_i

Như vậy, tổng Vn phụ thuộc vào cách chia (còn gọi là phân hoạch của ) miền D và cách chọn điểm Pi. Do vậy, nếu chúng ta chia miền D càng nhiều thì thể tích hình trụ càng chính xác. Nghĩa là, đường kính di của mỗi miền càng nhỏ (càng tiến về 0) thì ta sẽ có chính xác diện tích của miền D.

Vậy, cho n \to \infty sao cho max(d_i) \to 0 . Khiđó, nếu tổng Vn tiến đến 1 giá trị hữu hạn V không phụ thuộc cách chia miền D và cách chọn điểm Pi thì giới hạn V đó được gọi là tích phân kép của hàm f(x,y) trên miền D và được ký hiệu \int{\int_D f(x;y) } \, ds

trong đó: hàm số f(x,y) được gọi là hàm dưới dấu tích phân, D được gọi là miền lấy tích phân; ds là yếu tố diện tích.

Nhận xét:

1. Từ định nghĩa ta thấy rằng, tích phân kép (tích phân hai lớp) được xuất phát từ yêu cầu tính thể tích của hình trụ có mặt trên là mặt cong bất kỳ và mặt đáy là hình chiếu của mặt cong xuống mặt phẳng z = 0. Do đó, f(x,y) > 0. Tuy nhiên, ta vẫn có thể xét trường hợp f(x,y) < 0 (trường hợp này có thể xem như hình trụ có mặt dưới là f(x,y) và mặt trên là mặt phẳng z = 0. Và như vậy, ta có thể xét f(x,y) là hàm có dấu bất kỳ.

2. Do tích phân 2 lớp không phụ thuộc vào cách chia miền D nên ta có thể chia miền D bởi các đường thẳng song song với trục Oy (cách đều nhau 1 khoảng Δx) và các đường thẳng song song với trục Ox (cách đều nhau 1 đoạn Δy). Khi đó Δs = Δx.Δy và ds được thay bởi dxdy. Nên ta thường dùng ký hiệu:

\int{\int_D f(x;y) } \, ds = \int{\int_D f(x;y) } \, dxdy

3. Nếu hàm số f(x,y) liên tục trên miền kín D thì nó khả tích trên miền D ấy. Nghĩa là, \int{\int_D f(x;y) } \, dxdy tồn tại (ta công nhận điếu này)

2. Tính chất của tích phân kép:

Từ định nghĩa, ta có thể rút ra các tính chất sau đây ủa tích phân kép:

1. \int{\int_D } \, dxdy = S(D) (diện tích mền D)

2. \int{\int_D C.f(x;y) } \, dxdy = C.{\int{\int_D f(x;y) } \, dxdy}

3. \int{\int_D f(x;y)+g(x;y) } \, dxdy = {\int{\int_D f(x;y) } \, dxdy} + {\int{\int_D g(x;y) } \, dxdy}

4. Nếu mền D được chia thành 2 phần D1, D2 không có điểm trong chung (D1, D2 chỉ có điểm biên chung) thì:

\int{\int_D f(x;y)} \, dxdy = {\int{\int_{D_1} f(x;y) } \, dxdy} + {\int{\int_{D_2} f(x;y) } \, dxdy}

5. Nếu f(x;y) \le g(x,y) trên D, thì:

\int{\int_D f(x;y)} \, dxdy \le {\int{\int_D g(x;y) } \, dxdy}

6. Nếu m \le f(x;y) \le M, \forall (x;y) \in D thì

mS(D) \ le {\int{\int_D f(x;y)} \, dxdy} \le MS(D)

3. Cách tính tích phân kép (hai lớp; bội hai) trong tọa độ vuông góc:

3.1 Miền đều:

a. Miền đều theo phương Oy:

Giả sử mỗi đường thẳng x = x0 song song với trục Oy và đi qua điểm trong của miền D (điểm không nằm trên biên), chỉ cắt biên L của miền D tại 2 điểm M, N (theo hướng từ dưới lên). M có tọa độ y = g_1(x) và N có tọa độ y = g_2(x) .

Khi đó, ta nói D là miền đều theo phương Oy và M được gọi là điểm vào miền D, N được gọi là điểm ra khỏi miền D. Đường cong g1(x) được gọi là đường vào, và đường cong g2(x) được gọi là đường ra của miền D.

b. Miền đều theo phương Ox:

Giả sử mỗi đường thẳng y = y0 song song với trục Ox và đi qua điểm trong của miền D (điểm không nằm trên biên), chỉ cắt biên L của miền D tại 2 điểm P, Q (theo hướng từ trái sang). P có tọa độ x = f_1(y) và Q có tọa độ x = f_2(y) .

Khi đó, ta nói D là miền đều theo phương Ox và P được gọi là điểm vào miền D, Q được gọi là điểm ra khỏi miền D. Đường cong f1(y) được gọi là đường vào, và đường cong f2(y) được gọi là đường ra của miền D.

c. Miền đều: Miền đều theo phương Ox và Oy được gọi là miền đều

d. Các ví dụ:

1. Hãy xét xem các miền sau đây là miền đều theo phương nào?

Ta có:

Hình a : D là miền đều theo phương Oy (dù đưởng thẳng x = a và x = b cắt miền D tại vô số điểm, nhưng là những điểm biên chứ không phải điểm trong) và có cùng 1đường vào, 1 đường ra nhưng không là miền đều theo phương Ox vì có 1 vùng mà những đưởng thẳng song song với trục Ox, đi qua điểm trong và cắt biên tại 4 điểm.

Hình b: D là miền đều theo phương Oy có đường vào g1(x) và đường ra g2(x). Ngoài ra, D cũng là miền đều theo phương Ox nhưng có 2 đường vào và 1 đường ra x = b.

Hình c: D là miền đều theo phương Oy, có cùng 1 đường vào, và 1đường ra. Bên cạnh đó, D là miền đều theo phương Ox nhưng có tới 2 đường vào và 2 đường ra.

2. Các miền D được xác định dưới đây là miền đều theo phương Ox. Bạn hãy xét xem nó có phải là miền đều theo phương Oy không? Và nếu là miền đều, hãy xét xem nó có mấy đường vào và mấy đường ra?

 

3.2 Cách tính (Định lý Fubini)

1. Nếu D xácđịnh bởi a \le x \le b, g(x) \le y \le h(x) g, h liên tục trên [a; b] thì:

\int{\int_D f(x;y)} \, dxdy = {\int_a^b \, dx}{\int_{g(x)}^{h(x)} f(x;y) \,  dy}

2. Nếu D xácđịnh bởi c \le y \le d, h_1(y) \le x \le h_2(y) g, h liên tục trên [a; b] thì:

\int{\int_D f(x;y)} \, dxdy = {\int_c^d \, dy}{\int_{h_1(x)}^{h_2(x)} f(x;y) \,  dx}

(Cách chứng minh định lý Fubini, các em có thể tham khảo thêm trong các giáo trình)

Nhận xét:

1. Ở trường hợp 1, ta có D là miền đều theo phương Oy trong khoảng a \le x \le b và có cùng 1 đường vào g(x) và cùng 1 đường ra h(x). Khi đó, ta tính tích phân theo biến y trước (coi x là hằng số) với cận dưới là đường vào và cận trên chính là đường ra. Sau khi có kết quả, ta tính tiếp tích phân theo biến x trong đoạn [a; b].

2. Miền đều theo phương Oy thì đường vào, đường ra là hàm theo biến x.

3. Ở trường hợp 2, ta có D là miền đều theo phương Ox trong khoảng c \le y \le d và có cùng 1 đường vào h1(y) và cùng 1 đường ra h2(y). Khi đó, ta tính tích phân theo biến x trước (coi y là hằng số) với cận dưới là đường vào và cận trên chính là đường ra. Sau khi có kết quả, ta tính tiếp tích phân theo biến y trong đoạn [c; d].

4. Miền đều theo phương Ox thì đường vào, đường ra là hàm theo biến y.

3.3 Phương pháp tính:

1. Vẽ miền lấy tích phân D

2. Xét xem miền D có phải là miền đều theo phương Ox (hoặc Oy) không? Nếu miền lấy tích phân không đều thì ta chia miền D thành những miền đều không có phần trong chung.

3. Chọn đường vào và đường ra (thích hợp) cho miền D. Nếu mền D không có cùng 1đường vào và 1 đường ra thì ta chia miền D thành những miền nhỏ sao cho trên mỗi miền nhỏ, chúng có cùng 1đường vào và 1 đường ra.

4. Áp dụng công thức Fubini và các tính chất tích phân để tính tích phân hai lớp theo phương Oy (hoặc Ox).

4. Một số ví dụ:

1. Xác định cận lấy tích phân theo 2 phương Ox và Oy của: \int{\int_D f(x;y)} \, dxdy , trong đó D là miền cung tròn nằm trong đoạn từ -{\sqrt{3}} đến 1 của nửa dưới đường tròn (O; 2) được xác định như hình dưới đây:

Giải:

Ta có miền D giới hạn bởi các đường: y = 0 , x = -{\sqrt{3}} , x = 1 y = -{\sqrt{4-x^2}}

Theo phương Oy ta có:

D là miền đều trong khoảng -{\sqrt{3}} \le x \le 1 và có cùng đường vào y = -{\sqrt{4-x^2}} và cùng đường ra y = 0

Do đó ta có:

\int{\int_D f(x;y)} \, dxdy = {\int_{-{\sqrt{3}}}^{1} \, dx}{\int_{-\sqrt{4-x^2}}^{0} f(x;y) \,  dy}

Ngược lại, nếu đổi thứ tự lấy tích phân thì theo phương Ox ta có:

D là miền đếu theo phương Ox trongđoạn [-2 ; 0]. Tuy nhiên, đường biên trái của D gồm 2 đoạn AB và BC(-2) có phương trình khác nhau (không cùng đường vào) và đường bên phải của D cũng gồm 2 đoạn (-2)D và DEF có phương trình khác nhau (kông cùng đường ra). Vả lại, hai điểm B, D không có cùng tung độ nên ta phải chia miền D thành 3 miền ABEF, BCDE và C(-2)D bởi các đường thẳng song song với trục Ox: (BE): y = -1, (CD): y = - \sqrt{3}

Trong miền ABEF nằm giữa 2 đường thẳng y = -1 và y = 0, đường vào có phương trình x = - \sqrt{3} và đường ra có phương trình: x = 1.

Trong miền BCDE nằm giữa 2 đường thẳng y = - \sqrt{3} và y = -1, đường vào có phương trình x = - \sqrt{4-y^2} và đường ra có phương trình: x = 1.

Trong miền C(-2)D nằm trong đoạn từ y = -2 đến y = - \sqrt{3} , đường vào có phương trình x = - \sqrt{4-y^2} và đường ra có phương trìnhh: x =  \sqrt{4-y^2}

Vậy:

\int{\int_D f(x;y)} \, dxdy = {\int_{-2}^{- \sqrt{3}} \, dy}{\int_{- \sqrt{4-y^2}}^{\sqrt{4-y^2}} f(x;y) \,  dx} + \\ + {\int_{- \sqrt{3}}^{-1} \, dy}{\int_{- \sqrt{4-y^2}}^{1} f(x;y) \,  dx} + {\int_{-1}^0 \, dy}{\int_{- \sqrt{3}}^{1} f(x;y) \,  dx}

Vd2. Tính \int{\int_D xy^2} \, dxdy , D là miền giới hạn bởi các đường: y = x - 4 y^2 = 2x

Giải

Tọa độ giao điểm của 2 đướng y = x - 4 y^2 = 2x là A(2;-2) và C (8;4) và miền D được xác định như hình bên.

Nhận thấy, theo phương Ox thì miền D có cùng 1 đường vào là x = { \frac{y^2}{2}} và cùng 1 đưởng ra là x = y + 4.

Do đó:

D = \{ -2 \le y \le 4 ; { \frac{y^2}{2}} \le x \le y + 4 \}

Vậy

\int{\int_D xy^2} \, dxdy = { \int_{-2}^4 \, dy}{ \int_{ \dfrac{y^2}{2}}^{y+4} xy^2 \, dx}

= { \int_{-2}^4 { \dfrac{y^2x^2}{2}} \|_{ \frac{y^2}{2}}^{y+4} \, dy}

= { \dfrac{1}{2}} { \int_{-2}^4 (y^4 + 8y^3 + 16y^2 - { \dfrac{y^6}{4}} ) \, dy} = { \dfrac{16992}{35}}

Còn theo phương Oy thì miền D lại có 2 đường vào là y = x – 4 và y = - \sqrt{2x} và có chung 1 đường ra là y = \sqrt{2x} . Do đó, ta chia miền D thành 2 miền D1, D2 bởi đoạn AB để trên mỗi miền có chung 1 đường vào và 1 đường ra.

Do đó, theo phương Oy ta có:

D1 = \{ 0 \le x \le 2 ; -{ \sqrt{2x}} \le y \le { \sqrt{2x}} \}

D2 = \{2 \le x \le 8 ; x-4 \le y \le { \sqrt{2x}} \}

Vậy ta có:

\int{\int_D xy^2} \, dxdy = { \int_0^2 x \, dx}{ \int_{-{\sqrt{2x}}}^{\sqrt{2x}} y^2 \, dy} + { \int_2^8 x \, dx}{ \int_{x-4}^{\sqrt{2x}} y^2 \, dy}

Tính toán tương tự như trên, ta có kết quả.

Nhận xét:

1. Từ tích phân trên miền D1, ta nhận thấy cận của tích phân theo biến y có tính đối xứng, hay dựa vào ồ thị ta có miền D là miền đối xứng qua Ox. Do đó, nếu hàm f(x;y) là hàm lẻ theo y thì tích phân bằng 0; còn nếu f(x;y) là hàm chẵn theo y thì tích phân sẽ bằng 2 lần tích phân trên miền D1′ (D1′ là miền D1 ứng ới y >0).

Từ đó, nếu miền D đối xứng qua Ox và f(x;y) = f(x;-y) thì:

{\int{\int_D f(x;y) \, dxdy}} = 2 {\int{\int_{D_1} f(x;y) \, dxdy}}

(với D1 là phần của D ứng với y > 0)

Nếu miền D đối xứng qua Ox và f(x;y) = -f(x;-y) thì:{\int{\int_D f(x;y) \, dxdy}} = 0

2. Tương tự, nếu miền D đối xứng qua Oy và f(x;y) = f(-x;y) thì:

{\int{\int_D f(x;y) \, dxdy}} = 2 {\int{\int_{D'} f(x;y) \, dxdy}}

(với D’ là phần của D ứng với x > 0)

Nếu miền D đối xứng qua Ox và f(x;y) = -f(-x;y) thì:{\int{\int_D f(x;y) \, dxdy}} = 0

3. Nếu miền D là miền đối xứng qua Ox và Oy và f(x;y) = f(-x;y) = f(x;-y) = f(-x;-y) thì:

{\int{\int_D f(x;y) \, dxdy}} = 4 {\int{\int_{D*} f(x;y) \, dxdy}}

(với D* là phần của D nằm trong góc phần tư thứ nhất)

(Các kết quả trên coi như bài tập, các em tự chứng minh)

4. Giả sử D = \{a \le x \le b ; c \le y \le d \} f(x;y) = h(x).g(y) thì:

{\int{\int_D f(x;y) \, dxdy}} = {\int_a^b h(x) \, dx}.{\int_c^d g(y) \, dy}

(nghĩa là tích phân kép sẽ thành tích của 2 tích phân đơn. Các em tự chứng minh)

5. Kết quả quan trọng:

{\int_0^{ \frac{\pi}{2}} sin^nx \, dx} = {\int_0^{ \dfrac{\pi}{2}} cos^nx \, dx} = \left \{ \begin{array}{ll} { \dfrac{(2k-1)!!}{(2k)!!}}.{ \dfrac{\pi}{2}} & (n = 2k) \\ { \dfrac{(2k)!!}{(2k+1)!!}} & (n = 2k+1) \end{array} \right.

 

 

 

trích từ http://thunhan.wordpress.com/

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Bảy 12, 2008

bàn luận về đại số

Khái niệm về ma trận

I. Các định nghĩa về ma trận:

1. Định nghĩa 1.1:

Một ma trận A loại (cấp) m x n trên trường K (K – là trường thực R, hoặc phức C) là một bảng chữ nhật gồm m x n phần tử trong K được viết thành m dòng và n cột như sau:

A = \left ( {\begin{array}{ccccc} a_{11} & a_{12} & a_{13} & \cdots & a_{1n} \\ a_{21} & a_{22} & a_{23} & \cdots & a_{2n} \\ a_{31} & a_{32} & a_{33} & \cdots & a_{3n} \\ \vdots & \vdots & \vdots & \ddots & \vdots \\ a_{m1} & a_{m2} & a_{m3} & \cdots & a_{mn} \\ \end{array}} \right )

Trong đó a_{ij} \in K là phần tử ở vị trí dòng i, cột j của A. Đôi khi A được viết ngắn gọn là A = (a_{ij})_{mxn} hay (A)_{mxn}

Các ma trận thường được ký hiệu bởi A, B, C và tập hợp tất cả các ma trận loại m x n trên trường K được ký hiệu bởi Mm x n(K)

Ví dụ 1.1: A = \left( {\begin{array}{ccc} 0 & -1 & 1 \\ 1 & 2 & 3 \\ \end{array}} \right ) là ma trận cấp 2 x 3. B = \left( {\begin{array}{cc} -2 & 1 \\ 1 & 2 \\ 0 & 3 \\ \end{array}} \right ) là ma trận cấp 3 x 2.

Ví dụ 1.2: Viết ma trận cấp 4 x 4 biết: a_{ij} = i^2 - j^2 , \forall i,j = 1, ... , 4

Nhận xét:

- Ma trận A có thể xác định trực tiếp bằng cách liệt kê các phần tử, cũng có thể được xác định theo công thức tổng quát.

- Ma trận không cấp m x n (ma trận zero), ký hiệu 0mxn là ma trận mà mọi phần tử đều bằng 0.

- Nếu m = n thì A được gọi là ma trận vuông cấp n trên K. Tập hợp tất cả các ma trận vuông cấp n trên K được ký hiệu là Mn(K)

- Ma trận cấp 1 x n được gọi là ma trận hàng; ma trận cấp m x 1 được gọi là ma trận cột

- Nếu A là ma trận vuông cấp n, thì đường chứa các phần tử a11, a22, a33,…, ann được gọi là đường chéo chính của A.

2. Định nghĩa 1.2: Cho A = (a_{ij}) \in M_n(K) . Khi đó:

- Nếu a_{ij} = 0 , \forall i \ne j (nghĩa là tất cả các phần tử bên ngoài đường chéo chính của A đều bằng 0) thì ta nói A là ma trận đường chéo.

- Ta thường dùng ký hiệu diag(a1, a2,…, an) để chỉ một ma trận đường chéo cấp n có các phần tử trên đường chéo lần lượt là a1, a2, …, an

- Ma trận chéo có a_{ii} = 1 , \forall i (nghĩa là các phần tử trên đường chéo chính đều bằng 1) được gọi là ma trận đơn vị. Ký hiệu: In

- Một ma trận đường chéo với tất cả các phần tử trên đường chéo chính đều bằng nhau được gọi là ma trận vô hướng.

- Nếu a_{ij} = 0 , \forall i > j (nghĩa là tất cả các phần tử nằm bên dưới đường chéo chính của A đều bằng 0) thì ta nói A là ma trận tam giác trên.

- Nếu a_{ij} = 0 , \forall i < j (nghĩa là tất cả các phần tử nằm bên trên đường chéo chính của A đều bằng 0) thì ta nói A là ma trận tam giác dưới.

- Ma trận tam giác trên hay tam giác dưới được gọi chung là ma trận tam giác.

II. Các phép toán trên ma trận:

1. Định nghĩa 2.1 (hai ma trận bằng nhau):

Cho A = (a_{ij}), B = (b_{ij}) \in M_{mxn}(K) .

Ta nói A = B khi và chỉ khi: a_{ij} = b_{ij} , \forall i, j

Ví dụ: Với A = \left ( {\begin{array}{ccc} 1 & 2 & 3 \\ a & b & c \\ \end{array}} \right ) ; B = \left ( {\begin{array}{ccc} d & e & f \\ 4 & 5 & 6 \\ \end{array}} \right ) Thì A = B \leftrightarrow a = 4 , b = 5 , c = 6 , d = 1, e = 2, f = 3

Hai ma trận A = \left ( {\begin{array}{cc} 1 & 2 \\ 3 & 4 \\ \end{array}} \right ) ; B = \left ( {\begin{array}{ccc} 1 & 2 & 3 \\ 4 & 5 & 6 \\ \end{array}} \right ) không thể bằng nhau do không cùng cấp.

2. Định nghĩa 2.2 (Ma trận chuyển vị):

Cho A = (a_{ij}) \in M_{mxn}(K) . Ta nói:

 B = (b_{ij}) \in M_{mxn}(K) chuyển vị của A (ký hiệu B = AT) nếu:

a_{ij} = b_{ij} , \forall i, j

Ví dụ: Nếu A = \left ( {\begin{array}{ccc} 1 & 3 & 5 \\ 2 & 4 & 6 \\ \end{array}} \right ) thì {A^T} = \left ( {\begin{array}{cc} 1 & 2 \\ 3 & 4 \\ 5 & 6 \\ \end{array}} \right )

3. Tính chất 2.1:

Cho A, B \in M_{mxn}(K) . Khi đó:

1. (A^T)^T = A

2. A^T = B^T \Leftrightarrow A = B

Ghi chú:

Cho A \in M_n(K) . Khi đó, nếu AT = A thì ta nói A là ma trận đối xứng; nếu AT = – A thì ta nói Ama trận phản xứng.

Ví dụ: A = \left ( {\begin{array}{ccc} 1 & 2 & 3 \\ 2 & 4 & 5 \\ 3 & 5 & 0 \\ \end{array}} \right ) là ma trận đối xứng. B = \left ( {\begin{array}{ccc} 0 & 1 & {-2} \\ {-1} & 0 & 3 \\ 2 & {-3} & 0  \\ \end{array}} \right ) là ma trận phản xứng.

Nhận xét: Nếu B là ma trận phản xứng thì các phần tử trên đường chéo chính của B đều bằng 0.

4. Phép nhân một số với một ma trận:

Cho A \in M_{mxn}(K) , a \in K Ta gọi tích a và A (ký hiệu aA) là một ma trận C = (c_{ij}) \in M_{mxn}(K) được xác định bởi: c_{ij} = a.a_{ij}

- Nếu a = -1 thì ta ký hiệu (-1).A bởi -A và gọi là ma trận đối của A.
5. Cộng hai ma trận:

Cho A, B \in M_{mxn}(K)

Ta gọi tổng của A và B (A + B) là một ma trận C = (c_{ij}) \in M_{mxn}(K) được xác định bởi: c_{ij} = a_{ij} + b_{ij}

Tổng của A + (-B) được ký hiệu bởi A – B và gọi là hiệu của ma trận A và B.
6. Tính chất 2.2:

Cho A \in M_{mxn}(K) ; \alpha , \beta \in K . Ta có: (ab).A = a.(bA); (aA)T = a.(AT)

7. Ví dụ: Xác định các giá trị của x, y sao cho:

8. Định lý 2.1:

Cho A \in M_{mxn}(K) ; \alpha , \beta \in K . Khi đó:

1.Tổng hai ma trận có tính giao hoán: A + B = B + A

2.Tổng hai ma trận có tính kết hợp: A + (B + C) = (A + B) + C

3.Tồn tại ma trận 0mxn sao cho: A + 0 = 0 + A = A

4. Tồn tại ma trận đối của A sao cho: A + (- A) = (- A) + A = 0

5.Phép nhân vô hướng có tính phân phối: α(A+B) = αA + αB ;(α +β)A = αA + βA

6.Chuyển vị của tổng bằng tổng các chuyển vị:(A + B)T = AT + BT

III. Phép nhân hai ma trận:

1. Định nghĩa 3.1: Cho ma trận A = (aik) loại m x n, ma trận B = (bkj) loại n x p. Tích của hai ma trận A và B là một ma trận C = (cij) loại m x p (ký hiệu: C = A.B), với phần tử hàng thứ i, cột thứ j được xác định bởi:

c_{ij} = a_{i1}b_{1j} + a_{i2}b_{2j} + a_{i3}b{3j} + \cdots + a_{ik}b_{kj}

Nghĩa là: phần tử hàng i, cột j của ma trận C là tổng của phép nhân từng đôi một các phần tử ở hàng i của ma trận A với các phần tử tương ứng ở hàng j của ma trận B.

Sơ đồ thực hiện:

Chú ý: Số cột của ma trận A phải bằng số hàng của ma trận B 2. Ví dụ 1: Cho A = \left ( {\begin{array}{cc} 1 & 2 \\ 3 & 4 \\ \end{array}} \right ) . Khi đó:

Nhận xét: Khi A, B là các ma trận vuông cấp n thì AB và BA cùng tồn tại, nhưng nói chung AB ≠ BA. Nghĩa là tích các ma trận vuông không có tính giao hoán. Nếu A, B \in M_{n}(K) và AB = BA thì A và B được gọi là giao hoán nhau. 3. Ví dụ 2: Ta có:

<!–[if gte vml 1]> <![endif]–><!–[if gte mso 9]> <![endif]–>

Nhận xét: tích hai ma trận khác không, có thể là một ma trận không 0n 4. Định lý 3.1:

Nếu (A,B,C) \in M_{mxn}(K) x M_{nxr}(K) x M_{rxs}(K) thì ta có:(AB).C = A.(BC)

Hướng dẫn CM: Để chứng minh định lý này ta cần quan sát đến phần tử thứ (i,j) – dòng i, cột j của ma trận tích ở cả hai vế. Khi đó, chúng ta sẽ nhận thấy ở cả hai vế, phần tử thứ (i,j) đều bằng:

 

<!–[if gte vml 1]> <![endif]–><!–[if gte mso 9]> <![endif]–>

\sum\limits_{k=1}^n {\sum\limits_{l = 1}^r {a_{ik} .b_{kl} .c_{lj} } } ,\forall i, j

Nhận xét: tích các ma trận có tính chất kết hợp. 5. Các ví dụ: 1. Cho A \in M_3(R) được xác định bởi:

A = \left ( {\begin{array}{ccc} 1 & 1 & 1 \\ 1 & 1 & 1 \\ 1 & 1 & 1 \\ \end{array}} \right )

<!–[if gte vml 1]> <![endif]–><!–[if gte mso 9]> <![endif]–>

Bằng phương pháp quy nạp, hãy chứng minh rằng:A^n = 3^{n-1}.A , \forall n \in N , n \ge 1 . Trong đó {A^{n}} = {A.A.A \cdots A}

Giải: Với n =1. Ta có: A1 = 30. A = A (đúng) Với n =2. Ta có :

<!–[if gte vml 1]> <![endif]–><!–[if gte mso 9]> <![endif]–> (đúng)

Giả sử đẳng thức đúng tới n = k, Nghĩa là An = 3n-1.A, ” n £ k. Ta chứng minh đẳng thức đúng với n = k + 1. Thật vậy, ta có :

<!–[if gte vml 1]> <![endif]–><!–[if gte mso 9]> <![endif]–>A^{k+1} = (A^k).A = (3^{k-1}.A).A = 3^{k-1}.3.A = 3^k.A (do gt quy nạp)

Vậy theo nguyên lý quy nạp, ta có điều phải chứng minh. 2. Cho A = \left ( {\begin{array}{ccc} 1 & 1 & 1 \\ 1 & 1 & 1 \\ 1 & 1 & 1 \end{array}} \right ) . Tính A3. Ta có :

<!–[if gte vml 1]> <![endif]–><!–[if gte mso 9]> <![endif]–>

Suy ra :

<!–[if gte vml 1]> <![endif]–><!–[if gte mso 9]> <![endif]–>

Nhận xét :

Ta thấy A ≠ 0 nhưng A3 = 0. Như vậy có thể xảy ra trường hợp A ≠ 0 nhưng tồn tại k \in N sao cho Ak = 0. Do đó không thể khẳng định “Nếu Ak = 0 thì A = 0

Một ma trận A \in M_n(K) thỏa điều kiện: tồn tại A^k = 0 , được gọi là ma trận lũy linh.

6. Tính chất 3.1:

Cho A, A' \in M_{mxn}(K) ; B, B' \in M_{nxp}(K) ; C \in M_{pxq}(K) . Ta có:

1. A.0nxp = 0mxp ; 0r x mA = 0r x n

2. A(B ± B’) = AB ± AB’

3. (A ± A’)B = AB ± A’B

4. (AB)T = BT.AT

5. {\alpha}(AB) = ({\alpha}A)B = A({\alpha}B),\forall {\alpha} \in K

7. Tính chất 3.2: Cho A = diag(a1, a2, …, an) và B = diag(b1,b2,…,bn). Ta có:

1. A ± B = diag(a1 ± b1, a2 ± b2, …, an ± bn)

2. A.B = diag(a1.b1, a2.b2, …, an.bn)

3. A^n = diag(a_1^n , a_2^n , \cdots , a_n^n ) <!–[if gte vml 1]> <![endif]–><!–[if gte mso 9]> <![endif]–>

Nhận xét: Tổng, hiệu, tích, lũy thừa của các ma trận đường chéo là một ma trận đường chéo và các phép toán được thực hiện một cách tự nhiên đối với các phần tử tương ứng trên đường chéo.

8. Định lý 3.2:

Cho A_n \in M_n(K) . Khi đó, ma trận đơn vị In là duy nhất. Nghĩa là, nếu tồn tại E \in M_n(K) sao cho AE = EA = A thì E = A.

I. Các phép toán và phép biến đổi sơ cấp đối với ma trận:

Các phép biến đổi sau đây đối với dòng (hàng) của ma trận được gọi là phép biến đổi sơ cấp trên dòng (hàng)

1.Nhân tất cả các phần tử của một dòng với cùng 1 số khác 0, ( Biến dòng ia lần dòng i), ký hiệu: d_i \rightarrow a.d_i thành <!–[if gte mso 9]> <![endif]–>

2.Cộng các phần tử của một dòng đã nhân cho cùng 1 số vào các phần tử tương ứng của 1 dòng khác. (Biến dòng i thành dòng i cộng a dòng j), ký hiệu: d_i \rightarrow d_i + a.d_j <!–[if gte vml 1]> <![endif]–><!–[if gte mso 9]> <![endif]–>

3. Đổi vị trí hai hàng. (hoán vị dòng i và dòng j với nhau), ký hiệu: d_i \leftrightarrow d_j <!–[if gte vml 1]> <![endif]–><!–[if gte mso 9]> <![endif]–>

Tương tự ta cũng có các phép biến đổi sơ cấp trên cột như sau:

1.Nhân tất cả các phần tử của một cột với cùng 1 số khác 0, ( Biến cột i thành a lần cột i), ký hiệu: c_i \rightarrow a.c_i

2.Cộng các phần tử của một cột đã nhân cho cùng 1 số vào các phần tử tương ứng của 1 cột khác. (Biến cột i thành cột i cộng a cột j), ký hiệu: c_i \rightarrow c_i + a.c_j

3. Đổi vị trí hai cột. (hoán vị cột i và cột j với nhau), ký hiệu: c_i \leftrightarrow c_j

Các phép biến đổi sơ cấp dòng hay cột được gọi chung là phép biến đổi sơ cấp.

II. Ma trận bậc thang:

2.1 Định nghĩa:

1. Một dòng (hay cột) của ma trận A được gọi là dòng không (cột không) nếu nó chỉ gồm những phần tử 0. Ngược lại, nếu dòng (cột) của ma trận A có ít nhất 1 phần tử khác 0 thì nó được gọi là dòng (cột) khác không.

2. Phần tử khác không đầu tiên của một hàng (tính từ trái sang) hoặc 1 cột (tính từ trên xuống) được gọi là phần tử cơ sở của hàng đó (hoặc cột đó)

3. A là ma trận khác không cấp m x n trên K (m, n ≥ 2) được gọi là Ma trận bậc thang dòng, nếu nó có các đặc điểm sau đây:

3.1 Hoặc A không có dòng không hoặc các dòng không của A luôn nằm phía dưới các dòng khác không.

3.2 Nếu A có ít nhất hai dòng khác không thì đối với hai dòng khác không bất kỳ của nó, phần tử cơ sở của dòng dưới luôn nằm ở bên phải cột chứa phần tử cơ sở của dòng trên.

3. A là ma trận khác không cấp m x n trên K (m, n ≥ 2) được gọi là Ma trận bậc thang cột, nếu nó có các đặc điểm sau đây:

3.1 Hoặc A không có cột không hoặc các cột không của A luôn nằm phía bên phải các cột khác không.

3.2 Nếu A có ít nhất hai cột khác không thì đối với hai cột khác không bất kỳ của nó, phần tử cơ sở của cột bên phải luôn nằm ở dưới dòng chứa phần tử cơ sở của cột bên trái.

4. Các ma trận bậc thang dòng hay cột được goi chung là ma trận bậc thang. Ma trận vừa có dạng bậc thang dòng, vừa có dạng bậc thang cột và phần tử cơ sở của mỗi hàng và cột luôn bằng 1 được gọi là ma trận bậc thang chính tắc.

Một cách trực quan, ta sẽ thấy ma trận bậc thang dòng và ma trận bậc thang cột sẽ có dạng như sau:

 

Ma tr�n b�c thang dòng

Ma trận bậc thang dòng

Ma tr�n b�c thang cột

Ma trận bậc thang cột

 

Ví dụ minh họa:

Xét : A = \left [ { \begin{array}{ccccc} 1 & 3 & 5 & 7 & 9 \\ 0 & 2 & 4 & 6 & 8 \\ 0 & 0 & 0 & 1 & 6 \\ 0 & 0 & 0 & 0 & 5 \\ 0 & 0 & 0 & 0 & 1 \\ \end{array}} \right]

thì A không phải là ma trận bậc thang dòng, vì phần tử khác không đầu tiên của dòng 5, không nằm phía bên phải cột chứa phần tử khác không đầu tiên của dòng 4.

Tuy nhiên, nếu áp dụng phép biến đổi sơ cấp dòng bằng cách biến đổi d_5 \leftrightarrow d_5 - { \dfrac{1}{5}} d_4 ta có:

\left [ { \begin{array}{ccccc} 1 & 3 & 5 & 7 & 9 \\ 0 & 2 & 4 & 6 & 8 \\ 0 & 0 & 0 & 1 & 6 \\ 0 & 0 & 0 & 0 & 5 \\ 0 & 0 & 0 & 0 & 0 \\ \end{array}} \right]

Ta sẽ có được ma trận bậc thang dòng.

2.2 Định lý:

Mọi ma trận có thể đưa về dạng bậc thang nhờ các phép biến đổi sơ cấp đối với hàng (cột)

 

 

Thuật toán tìm ma trận bậc thang

Bước 1: Kiểm tra a_{11} \ne 0 ?

1.1 Nếu a_{11} = 0 a_{i1} \ne 0 , ta đổi chỗ vị trí hàng 1 và hàng i.

1.2 Nếu a_{11} \ne 1 a_{k1} = 1 , ta đổi chỗ vị trí hàng 1 và hàng k để cho bước 2 đơn giản.

1.3 Nếu tất cả các phần tử của cột 1 bằng 0 thì cột 1 coi như bước 2 đã hoàn thành, chuyển sang bước 3.

Bước 2: Khử tất cả các phần tử của cột 1 dưới a_{11} bằng phép biến đổi:

h_i \to h_i - { \dfrac{a_{i1}}{a_{11}}} h_1 , (i = 2, 3, ... m)

Khi đó, ma trận sẽ có dạng:

 

Chuẩn hóa cột 1 để đưa về dạng b�c thang dòng

Chuẩn hóa cột 1 để đưa về dạng bậc thang dòng

 

Bước 3: Kiểm tra b_{22} \ne 0 ?

1.1 Nếu b_{22} = 0 b_{j2} \ne 0 (j > 2) , ta đổi chỗ vị trí hàng 2 và hàng j.

1.2 Nếu b_{22} \ne 1 b_{k2} = 1 , ta đổi chỗ vị trí hàng 2 và hàng k để cho bước 4 đơn giản.

1.3 Nếu tất cả các phần tử của cột 2 (từ b_{22} trở xuống) bằng 0 thì cột 2 đã được chuẩn hóa, coi như bước 4 đã hoàn thành

Bước 4: Khử tất cả các phần tử của cột 2 ở dưới b_{22} bằng phép biến đổi:

h_i \to h_i - { \dfrac{b_{i2}}{b_{22}}} h_2 , (i = 3, ... m)

Ma trận đưa về dạng:

 

Chuẩn hóa cột 2

Chuẩn hóa cột 2

 

Tiếp tục quá trình trên cho phần tử c_{33} , phần tử ở dòng 4, cột 4; … ta sẽ đưa ma trận về dạng bậc thang dòng.

Ví dụ: Đưa ma trận sau về dạng bậc thang:

\left ( \begin{array}{ccccc} 0 & 4 & 1 & 10 & 3 \\ 4 & 8 & 7 & 18 & 35 \\ 10 & 18 & 17 & 40 & 83 \\ 1 & 7 & 3 & 17 & 9 \\ \end{array} \right )

Bước 1: Phần tử a_{11} = 0 , a_{i1} \ne 0 , (i = 2, 3, 4) . Tuy nhiên a_{41} = 1 nên ta hoán đổi vị trí dòng 1 và dòng 4. Ta có:

\left ( \begin{array}{ccccc} 1 & 7 & 3 & 17 & 9 \\ 4 & 8 & 7 & 18 & 35 \\ 10 & 18 & 17 & 40 & 83 \\ 0 & 4 & 1 & 10 & 3 \\ \end{array} \right )

Bước 2:Lần lượt thực hiện các phép biến đổi: h_2 \to h_2 - 4h_1, h_3 \to h_3 - 10h_1 . Ta có:

\left ( \begin{array}{ccccc} 1 & 7 & 3 & 17 & 9 \\ 0 & -20 & -5 & -34 & -1 \\ 0 & -52 & -13 & -90 & -7 \\ 0 & 4 & 1 & 10 & 3 \\ \end{array} \right )

Bước 3: Xét giá trị ở dòng 2, cột 2. Ta thấy a_{22} = -20 là 1 số khá lớn. Nếu để nguyên như thế thì các bước sau chắc chắn xuất hiện phân số. Điều này làm cho bài toán rối rắm hơn.

Nhận thấy: 20 và 52 đều cho hết cho 4 nên ta đổi chỗ dòng 2 và dòng 4. Ta có:

\left ( \begin{array}{ccccc} 1 & 7 & 3 & 17 & 9 \\ 0 & 4 & 1 & 10 & 3 \\ 0 & -52 & -13 & -90 & -7 \\ 0 & -20 & -5 & -34 & -1 \\ \end{array} \right )

Bước 4: Lần lượt thực hiện các phép biến đổi: h_3 \to h_3 + 13h_2, h_4 \to h_4 + 5h_2 . Ta có:

\left ( \begin{array}{ccccc} 1 & 7 & 3 & 17 & 9 \\ 0 & 4 & 1 & 10 & 3 \\ 0 & 0 & 0 & 40 & 32 \\ 0 & 0 & 0 & 16 & 14 \\ \end{array} \right )

Tiếp theo, ta chia dòng 4 cho 2. Ta có:

\left ( \begin{array}{ccccc} 1 & 7 & 3 & 17 & 9 \\ 0 & 4 & 1 & 10 & 3 \\ 0 & 0 & 0 & 40 & 32 \\ 0 & 0 & 0 & 8 & 7 \\ \end{array} \right )

Bước 5: Xét giá trị ở dòng 3, cột 3.

Nhận thấy các phần tử a_{33} = 0, a_{43} = 0 nên cột 3 đã được chuẩn hóa.

Do đó, ta chuyển sang chuẩn hóa cột 4 bằng cách xét phần tử a_{34}

Do a_{34} = 40 khá lớn , trong khi a_{44} = 8 là 1 số nhỏ và tỉ lệ với 40, nên ta đổi chỗ dòng 3 và dòng 4.

Ta có:

\left ( \begin{array}{ccccc} 1 & 7 & 3 & 17 & 9 \\ 0 & 4 & 1 & 10 & 3 \\ 0 & 0 & 0 & 8 & 7 \\ 0 & 0 & 0 & 40 & 32 \\ \end{array} \right )

Bước 6: Thực hiện phép biến đổi: h_4 \to h4 - 5h_3 . Ta có:

\left ( \begin{array}{ccccc} 1 & 7 & 3 & 17 & 9 \\ 0 & 4 & 1 & 10 & 3 \\ 0 & 0 & 0 & 8 & 7 \\ 0 & 0 & 0 & 0 & -3 \\ \end{array} \right )

Sau bước này ta đã có được ma trận bậc thang dòng. Vậy ta đã có dạng bậc thang

Để chuyển về ma trận bậc thang chính tắc. Ta tiếp tục thực hiện các phép biến đổi trên cột như sau:

Bước 7: Bằng cách thực hiện phép biến đổi: c_2 \to c_2 -7c_1 , c_3 \to c_3 - 3c_1 , c_4 \to c_4 - 17c_1 , c_5 \to c_5 - 9c_1 . Ta có:

\left ( \begin{array}{ccccc} 1 & 0 & 0 & 0 & 0 \\ 0 & 4 & 1 & 10 & 3 \\ 0 & 0 & 0 & 8 & 7 \\ 0 & 0 & 0 & 0 & -3 \\ \end{array} \right )

Bước 8: Đổi chỗ cột 2 và cột 3. Ta có:

\left ( \begin{array}{ccccc} 1 & 0 & 0 & 0 & 0 \\ 0 & 1 & 4 & 10 & 3 \\ 0 & 0 & 0 & 8 & 7 \\ 0 & 0 & 0 & 0 & -3 \\ \end{array} \right )

Bằng cách thực hiện phép biến đổi: c_3 \to c_3 -4c_2 , c_4 \to c_4 - 10c_2 , c_5 \to c_5 - 3c_2 . Ta có:

\left ( \begin{array}{ccccc} 1 & 0 & 0 & 0 & 0 \\ 0 & 1 & 0 & 0 & 0 \\ 0 & 0 & 0 & 8 & 7 \\ 0 & 0 & 0 & 0 & -3 \\ \end{array} \right )

Bước 9: Do xuất hiện cột không nên ta cần đổi chỗ cột 3 và cột 5. Mục đích để cột không nằm ở vị trí cuối cùng. Đồng thời, chia cột 4 cho 8. Ta có:

\left ( \begin{array}{ccccc} 1 & 0 & 0 & 0 & 0 \\ 0 & 1 & 0 & 0 & 0 \\ 0 & 0 & 7 & 1 & 0 \\ 0 & 0 & -3 & 0 & 0 \\ \end{array} \right )

Sau khi đổi chỗ thì ma trận không còn dạng bậc thang dòng. Vì vậy, cần đổi chỗ cột 3 và cột 4 để được đúng dạng ma trận bậc thang dòng. Ta có:

\left ( \begin{array}{ccccc} 1 & 0 & 0 & 0 & 0 \\ 0 & 1 & 0 & 0 & 0 \\ 0 & 0 & 1 & 7 & 0 \\ 0 & 0 & 0 & -3 & 0 \\ \end{array} \right )

Cuối cùng, thực hiện liên tiếp 2 phép biến đổi: c_4 \to c_4 - 7c_3 , c_4 \to -{ \dfrac{1}{3}}c_4 . Ta có dạng ma trận bậc thang chính tắc:

\left ( \begin{array}{ccccc} 1 & 0 & 0 & 0 & 0 \\ 0 & 1 & 0 & 0 & 0 \\ 0 & 0 & 1 & 0 & 0 \\ 0 & 0 & 0 & 1 & 0 \\ \end{array} \right )

 

 

Ma trận nghịch đảo (khả nghịch)

1. Khái niệm ma trận nghịch đảo (matrix inversion):

1.1 Định nghĩa 1:

Ma trận vuông I cấp n được gọi là ma trận đơn vị nếu A.I = I.A = A, với mọi ma trận vuông A cấp n

Ta nhận thấy ma trận trên là tồn tại. Thật vậy, ma trận thỏa điều kiện trên có dạng sau:

 

Ma tr�n đơn vị cấp n

Ma trận đơn vị cấp n

 

Ngoài ra, ma trận đơn vị là duy nhất. Thật vậy, giả sử có hai ma trận đơn vị I và I’. Ta có:

Vì I là ma trận đơn vị nên I.I’ = I’.I = I’

và I’ là ma trận đơn vị nên I’.I = I.I’ = I

Vậy: I = I’

1.2 Định nghĩa 2:

Cho A là một ma trận vuông cấp n trên K. Ta bảo A là ma trận khả nghịch, nếu tồn tại một ma trận B vuông cấp n trên K sao cho: A.B = B.A = In. Khi đó, B được gọi là ma trận nghịch đảo của ma trận A, ký hiệu A-1.

Như vậy: A.A-1= A-1.A= In

1.3 Nhận xét:

1. Ma trận nghịch đảo là duy nhất, vì giả sử tồn tại ma trận C vuông cấp n cũng là ma trận nghịch đảo của A. Ta có: A.C = C.A = In , thì: B = B.In = B(A.C) = (B.A).C = In.C = C

2. Hiển nhiên: (A-1)-1= A, nghĩa là A lại là ma trận nghịch đảo của A-1

3. Trong giáo trình này, ta chỉ xét sự khả nghịch của ma trận vuông. Tuy nhiên, hiện tại, có nhiều giáo trình nước ngoài đã đề cập đến khái niệm khả nghịch của ma trận bất kỳ.

Thật vậy, cho A là ma trận cấp m x n trên trường số K. Khi đó, ta bảo A là khả nghịch trái nếu tồn tại ma trận L cấp n x m sao cho: L.A = In.; A là khả nghịch phải nếu tồn tại ma trận R cấp n x m sao cho: A.R = Im. Và khi đó, dĩ nhiên A khả nghịch nếu A khả nghịch trái và khả nghịch phải.

4. Ma trận đơn vị là khả nghịch, Ma trận không không khả nghịch.

5. Tập hợp các ma trận vuông cấp n trên K khả nghịch, được ký hiệu là GLn(K).

1.4 Các ví dụ:

Xét các ma trận vuông thực, cấp 2 sau đây:

Ta có: A.B = B.A = I2. Do đó: A, B là khả nghịch và A là nghịch đảo của B; B là nghịch đảo của A

Ma trận C không khả nghịch vì với mọi ma trận vuông cấp 2 ta đều có:

Nhận xét: Ma trận có ít nhất 1 dòng không (hoặc cột không) đều không khả nghịch.

2. Tính chất:

1. Nếu A, B là khả nghịch thì ma trận tích AB là khả nghịch và (AB)-1= B-1. A-1

2. Nếu A khả nghịch thì ATkhả nghịch và (AT)-1= (A-1)T

(Bạn hãy thừ chứng minh kết quả trên nhé)

3. Mối quan hệ giữa ma trận khả nghịch và ma trận sơ cấp:

3.1 Ma trận sơ cấp: Ma trận E vuông cấp n trên K (n ≥ 2) được gọi là ma trận sơ cấp dòng (cột) nếu E thu được từ ma trận đơn vị In bời đúng 1 phép biến đổi sơ cấp dòng (cột). Các ma trận sơ cấp dòng hay cột gọi chung là ma trận sơ cấp.

3.2 Tính chất: Mọi ma trận sơ cấp dòng (hay cột) đều khả nghịch và nghịch đảo của nó lại là một ma trận sơ cấp dòng.

Ta có thể kiểm tra trực tiếp kết quả trên bằng thực nghiệm:

Ma trận sơ cấp dạng 1: nhân 1 dòng của ma trận đơn vị với α ≠ 0

 

Ma tr�n sơ cấp dạng 1

Ma trận sơ cấp dạng 1

Ma trận sơ cấp dạng 2: cộng hàng i đã nhân với λ vào dòng j

Ma tr�n sơ cấp dạng 2

Ma trận sơ cấp dạng 2

Ma trận sơ cấp dạng 3: Đổi chỗ dòng i và dòng j

Ma tr�n sơ cấp dạng 3

Ma trận sơ cấp dạng 3

3.3 Định lý:

Cho A là ma trận vuông cấp n trên K (n ≥ 2). Khi đó, các khẳng định sau đây là tương đương:

1. A khả nghịch

2. In nhận được từ A bởi một số hữu hạn các phép biến đổi sơ cấp dòng (cột)

3. A là tích của một số hữu hạn các ma trận sơ cấp

(Bạn đọc có thể xem chứng minh định lý này trong ca1c giáo trình về ĐSTT)

3.4 Hệ quả:

Cho A là ma trận vuông cấp n trên K (n ≥ 2). Khi đó, các khẳng định sau đây là tương đương:

1. A khả nghịch khi và chỉ khi dạng chính tắc của A là In

2. Nếu A khả nghịch thì In nhận được từ A bởi một số hữu hạn các phép biến đổi sơ cấp dòng (cột); đồng thời, chính dãy các phép biến đổi sơ cấp dòng (cột) đó sẽ biến In thành nghịch đảo của ma trận A.

4. Thuật toán Gausβ – Jordan tìm ma trận nghịch đảo bằng phép biến đổi sơ cấp:

Ta sử dụng thuật toán Gausβ – Jordan để tìm nghịch đảo (nếu có)của ma trận A vuông cấp n trên K. Thuật toán này được xây dựng dựa vào kết quả thứ 2 của hệ quả 3.4. Ta thực hiện các bước sau đây

Bước 1: lập ma trận n hàng, 2n cột bằng cách ghép thêm ma trận đơn vị cấp n I vào bên phải ma trận A

 

L�p ma tr�n chi khối cấp n x 2n

Lập ma trận chi khối cấp n x 2n

 

Bước 2: Dùng các phép biến đổi sơ cấp dòng để đưa [ A|I ] về dạng [ A' | B ], trong đó A’ là một ma trận bậc thang chính tắc.

- Nếu A’ = In thì A khả nghịch và A-1 = B

- Nếu A’ ≠ In thì A không khả nghịch. Nghĩa là, trong quá trình biến đổi nếu A’ xuất hiện ít nhất 1 dòng không thì lập tức kết luận A không khả nghịch (không cần phải đưa A’ về dạng chính tắc) và kết thúc thuật toán.

Ví dụ minh họa: Sử dụng thuật toán Gausβ – Jordan để tìm ma trận nghịch đảo của:

\left ( \begin{array}{c c c} 0 & 1 & -1 \\ 4 & -3 & 4 \\ 3 & -3 & 4 \\ \end{array} \right )

Từ đó suy ra A^{2008}

Giải:

Vì vậy, ta có: A khả nghịch và:

A^{-1} = \left ( \begin{array}{c c c} 0 & 1 & -1 \\ 4 & -3 & 4 \\ 3 & -3 & 4 \\ \end{array} \right ) {= A}

Từ A^{-1} = A ta có: A^2 = I_3 . Do đó: A^{2008} = (A^2)^{1004} = I_3^{1004} = I_3

 

 

 

trích  từ http://thunhan.wordpress.com/

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Sáu 29, 2008

toan hoc va nhung dieu thu vi

TOÁN HỌC CÁI NÔI CỦA MỌI KHOA HỌC

MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG OLYMPIC TOÁN HỌC TẠI VIỆT NAM LẦN 48

ĐỌI TUYỂN NIGERIA

ĐỘI TUYỂN TRIỀU TIÊN
ĐOÀN HỌC SINH MEXICO


ĐOÀN HỌC SINH VIỆT NAM

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Sáu 28, 2008

TIN HOC

VÀO COMMENTS TƯƠNG ỨNG ĐỂ XEM

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Sáu 17, 2008

bai tap gt4

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Sáu 17, 2008

Bảo vệ: duong

Bài này được bảo vệ bằng mật khẩu. Để xem, hãy nhập mật khẩu:


Đăng bởi: k52a1t | Tháng Sáu 17, 2008

bai tap gt5

Đăng bởi: k52a1t | Tháng Sáu 15, 2008

Hello world!

VAO MUC COMMENTS  DE  XEM

Chuyên mục